Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà sản xuất, cung cấp máy nén khí trục vít: Mitsui seiki, Hitachi (Nhật Bản) , Gardner Denver (Mỹ), SCR (TQ)- Tư vấn lắp đặt hệ thống khí nén - Sửa chữa, cho thuê, đổi mới, bảo dưỡng, Cung cấp Phụ tùng Máy nén khí trục vít

Hotline: 0986 779 699 - Email: Nam@thanguy.com
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Orion Hitachi Sam Sung Mitsuiseiki SCR Hankison Gardner Denver
 

Máy nén khí Turbo Oil Free

Bạn hãy bình chọn cho sản phẩm:

Số lần Vote: 35 lượt/ Số lượt xem: 1793

Thông số sản phẩm

Mã sản phẩm: TUB-100001

Bảo hành: Bảo hành 12 tháng

Nhà sản xuất: Sauer & Sohn

Giá: Liên hệ với chúng tôi
 
  • Mô tả sản phẩm
  • Cửa hàng
  • Giới thiệu nhà sản xuất
  • Nhận xét sản phẩm
  • Chế độ bảo hành

Nhờ công nghệ Máy bay hiện đại nhất của Samsung. Máy nén khí Tubor Samsung. Gần như không mất chi phí bảo dưỡng và chi phí thay thế phụ tùng. Công suất từ 270Kw - 6600Kw

Sản phẩm này chưa có tại hệ thống Đại Lý của chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ

Máy nén khí cao áp Sauer & Sohn của Đức 

Chưa có bình luận cho sản phẩm này. Bạn hãy bình luận cho sản phẩm

 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 

Sản Phẩm Tương Tự

Bài viết tiêu điểm


Deprecated: Function split() is deprecated in /home/chongtha/public_html/include/config.php on line 686
Kiểm định thang máy 2013

Kiểm định thang máy 2013

1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 6395-2008: Thang máy điện- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt .
- TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-1998: Thang máy thuỷ lực- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6905-2001: Thang máy thuỷ lực- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 7628-2007: Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng?
- TCVN 5867 : 1995: Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng yêu cầu an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa qui định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396: 1998.
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn. 
 
2.TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
2.1. Thang máy điện
Khi tiến hành kiểm định thang máy điện, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau:
8.1.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
a/ Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy
- Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
- Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp. Đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904:2001.
b/ Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
c/ Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
d/ Kiểm tra dầm treo giá đỡ các bộ phận, cụm máy.
2.1.2. Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải
8.1.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần xây dựng và các bộ phận máy
- Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.4.4-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, đánh giá theo mục 7.9 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra khung- bệ máy.
- Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra cửa ra vào buồng máy : cánh cửa- khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra đường buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.2-TCVN 6395: 2008.
b/ Các cơ cấu truyền động, phanh điện và máy kéo
- Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.
- Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò so phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp và việc bảo vệ chúng, đánh giá theo mục 7.9.6.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.2 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 - TCVN 6395: 2008.
2.1.2.2. Kiểm tra ca bin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
Đối với cửa bản lề , đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395-2008.
- Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên và phía dưới không nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích sau cabin.
- Cabin phải chiếu sáng liên tục với cường độ tối thiểu 50 lux.
e/ Kiểm tra nguồn sáng dự phòng khi mất điện nguồn chiếu sáng chính.
g/ Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
h/ - Kiểm tra các nút gọi tầng.
8.1.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần tối thiểu bằng 1,0 + 0,035 v2(m).
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
c/ Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 -:- 5 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra lan can nóc cabin
- Chiều cao không nhỏ hơn 0,70 m.
- Khoảng cách từ phía ngoài tay vịn lan can đến bất kỳ bộ phận nào cũng không nhỏ hơn 0,10 m.
e/ Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
g/ Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng
- Kiểm tra việc cố định ray vào công trình.
- Kiểm tra khoảng cách giữa các kẹp ray (đối chiếu với hồ sơ lắp đặt).
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
h/ Kiểm tra giếng thang
- Phải đảm bảo không có các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang.
- Kiểm tra việc bao che giếng thang.
- Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra (về kích thước, kiểu khoá, tiếp điểm kiểm soát đóng mở cửa).
- Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
- Chiếu sáng giếng thang: kiểm tra về độ sáng (+50lux) và khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m.
- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.
8.1.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa.
Giá trị này không lớn hơn 6mm (thang cũ có thể đến 10mm).
b/ Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng 
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khoá cơ khí.
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của tiếp điểm điện.
c/ Kiểm tra các pa-nen cửa tầng
- Kiểm tra hiện thị các bảng báo tầng.
- Kiểm tra các nút gọi tầng.
2.1.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
a/ Kiểm tra môi trường đáy hố
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh đáy hố.
- Kiểm tra tình trạng thấm nước ngầm, chiếu sáng ở đáy hố.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm. 
- Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
- Đo độ sâu đáy hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo khoản b, mục 4.6.3.5- TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra giảm chấn
- Kiểm tra hành trình giảm chấn.
- Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng).
d/ Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc
- Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng.
- Trọng lượng đối trọng.
- Bảo vệ puli.
- Tiếp điểm điện khống chế hành trình đối trọng kéo cáp.
2.1.2.6. Thử không tải
Cho thang máy hoạt động, ca bin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Nếu không có hiện tượng bất thường nào thì đánh giá là đạt yêu cầu.
2.1.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
2.1.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ thang máy
- Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/ Đo vận tốc cabin
- Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị.
- Hoặc đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Đo độ chính xác dừng tại các tầng phục vụ, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008.
8.1.3.2.Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử phanh: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001.
b/ Thử bộ khống chế vượt tốc
- Phương pháp thử theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001.
c/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin - bộ cứu hộ bằng tay
- Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001.
- Đối với thang chở hàng trang bị thiết bị chống chùng cáp thì thử và đánh giá theo mục 10.6-TCVN 6395: 2008. 
d/ Thử kéo
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN:6904-2001.
2.1.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải
Kiểm tra sự hoạt động và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.
2.1.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng
Phương pháp thử theo mục 4.2.3.2.2-TCVN: 6904-2001.
2.1.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có), bộ cứu hộ bằng tay
Thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.
2.1.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904-2001.
2.1.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy
- Chế độ hoạt động của thang khi có sự cố : hoả hoạn, động đất.
- Chế độ chạy ưu tiên.
- Đánh giá so sánh với hồ sơ của nhà chế tạo.
2.2. Thang máy thuỷ lực
Khi kiểm định thang máy thuỷ lực, cơ quan kiểm định phải tiến hành những công việc sau:
2.2.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài được tiến hành theo các mục từ a ¸ c của phần 8.1.1 quy trình này.
2.2.2. Kiểm tra kỹ thuật- Thử không tải
8.2.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy
Việc kiểm tra được tiến hành theo các bước của mục a phần 8.1.2.1 quy trình này và đánh giá theo các mục 5.2; 5.3.2.1; 5.3.3.1; 5.4.3- TCVN 6396 : 1998.
b/ Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực
- Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động,đánh giá theo mục 10.1-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 10.3.2-TCVN 6396: 1998.
c/ Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí bảng điện- công tắc chính, đánh giá theo mục 11.4.2-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc bố trí các đường dây dẫn điện, đánh giá theo các mục từ 11.5.2 đến 11.5.4 -TCVN 6396: 1998.
8.2.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo mục 7.5.4-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6396: 1998.
- Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ khoản (c) đến khoản (g) của mục 8.1.2.2. quy trình này.
8.2.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của sàn và đánh giá theo mục 4.6.1.1-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pittông với cabin.
Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ mục (b) đến mục (h) của phần 8.1.2.3 quy trình này.
2.2.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
Việc kiểm tra các cửa tầng và đánh giá thực hiện theo các mục từ (a) đến (c) của phần 8.1.2.4. quy trình này.
2.2.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
- Việc kiểm tra đáy hố thang được thực hiện theo các mục từ mục (a) đến (d) của phần 8.1.2.5 quy trình này.
- Phần độ sâu hố thang được đánh giá theo mục 4.6.2.5-TCVN 6396: 1998.
2.2.2.6. Thử không tải
Việc kiểm tra và thực hiện như mục 8.1.2.6 quy trình này.
2.2.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử 
2.2.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, xác định các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ bơm chính
Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/Đo vận tốc ca bin
Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị và đánh giá theo mục 10.7.2- TCVN 6396: 1998.
c/ Đo độ chính xác dừng tầng tại các tầng phục vụ
Đánh giá theo mục 8.7- TCVN 6396: 1998.
d/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1-TCVN 6905: 2001.
e/ Thử van ngắt
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.6-TCVN 6905: 2001.
g/ Thử van hãm
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6905: 2001.
h/ Thử trôi tầng
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.9-TCVN 6905: 2001.
i/ Thử thiết bị điện chống trôi tầng:
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.10-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.2. Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử thiết bị chèn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3-TCVN 6905: 2001.
b/ Thử thiết bị chặn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.3. Thử cứu hộ thang máy
- Mở van xả cho cabin đi xuống và cho dừng ở tầng gần nhất.
- Đánh giá theo các mục 10.8.1.1 đến 10.8.1.4- TCVN 6396: 1998.
2.2.3.4. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.12- TCVN 6905: 2001.
2.2.3.5. Thử áp suất
Phương pháp thử và đánh giá theo 4.2.8- TCVN 6905: 2001. 
3. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
3.1. Thang máy điện: Thực hiện các bước kiểm định từ 8.1.1  đến 8.1.3  của quy trình này, chu kỳ không quá 5 năm- theo phụ lục B, TCVN 6395: 2008.
3.2. Thang máy thủy lực: Thực hiện theo các bước kiểm định từ 8.2.1 đến 8.3.2.5 của quy trình này, chu kỳ kiểm định định kỳ không quá 5 năm theo phụ luc A, TCVN 6396- 1998 và 3 năm đối với những thang máy có những bộ phận, thiết bi liên quan đến an toàn mà được chế tạo snar xuất từ những nước không có thế mạnh trong lĩnh vực này.
3.3. Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Van chân không dùng khí nén VSMR Series

Van chân không dùng khí nén VSMR Series

Bơm hút chân không dùng khí nén VSMR Series:
 
Bộ điều tốc chân không từ khí nén về cơ bản làm việc theo nguyên lý của van chân không Ejector (Vacuum Cartridge), tạo chân không từ khí nén dựa trên công nghệ phun đa tầng cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành, tạo ra độ chân không cao mặc dù áp lục khí đầu vào thấp. được sử dụng nhiều trong công nghiệp dây chuyền tự động hóa, trong các cánh tay robot...thời gian đáp ứng nhanh
 
Độ chân không max: -26.5 inHg (-90kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 3 scfm (85 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 43~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 0.7 ~1.13 scfm (20~32 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
Bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén VCS 202 Series:
 
Độ chân không max: -26.5 inHg (-90kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 1.45 scfm (41.3 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 58~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 14 scfm (416 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
 

 
Cho thuê máy nén khí tại các KCN Thanh Hóa

Cho thuê máy nén khí tại các KCN Thanh Hóa

Cho thuê máy nén khí tại các KCN Thanh Hóa , Cho thuê máy nén khí chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh, thời gian lắp đặt vận chuyển trong vòng 24h 

Nhu cầu khí nén trong các nhà máy hiện nay ngày càng gia tăng. Hệ thống khí nén là 1 thành phần quan trọng của nhà máy. Công ty chúng tôi đưa ra giái pháp cho thuê máy nén khí nhằm giải quyết nhu cầu :

- Dùng máy nén khí khi máy nén khí của nhà máy đột ngột không thể khắc phục được ngay trong khi nhà máy cần đảm bảo lượng khí nén để sử dụng

- Hiện nay một số nhà máy, đơn vị sử dụng mô hình thuê máy nén khí theo tháng và năm để phù hợp với mô hình đầu tư

Chúng tôi có dịch vụ cho thuê máy nén khí mới 100% đảm bảo lưu lượng khí nén, chi phí phù hợp nhất với doanh nghiệp, cam kết đàm bảo hệ thống khí hoạt động ổn định

- Khi sử dụng dịch vụ cho thuê máy nén khí của chúng tôi Quý khách hàng được

+ Tư vấn về các sử dụng

+ Vận hành máy

+ Tối ưu hiệu suất hệ thống khí nén

+ Phương án tiết kiệm điện khi sử dùng hệ thống máy nén khí

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

 

 
Hướng dẫn vận hành và kiểm định vận thăng lồng 2013

Hướng dẫn vận hành và kiểm định vận thăng lồng 2013

Quy trình vận hành vận thăng lồng.
 
Vận thăng là một thiết bị nâng hạ rất quan trọng trong xây dựng nhà cao tầng, đây là thiết bị vận chuyển hàng hóa và đặc biệt có thêm cả con người, nên việc vận hànhvận thăng là một yếu tố rất quan trọng, người vận hành phải chú ý những điều sau.
 
1. Yêu cầu cơ bản
 
- Nhân viên vận hành vận thăng lồng phải có bằng cấp, chứng chỉ được cơ quan có thẩm quyền cấp và còn có hiệu lực. Có giấy chứng nhận sức khoẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp và còn có giá trị sử dụng.
 
- Nhân viên vận hành vận thăng lồng phải được trang bị đây đủ bảo hộ lao động.
 
- Trước khi vận hành máy cần quan sát kỹ tất cả các bộ phận của máy có vấn đề gì khác thường hay không, quan sát khoảng không gian máy vận hành có vướng gì không và phải đóng tất cả các cửa hàng rào, cửa lồng …
 
- Khi tất cả các yếu tố trên được đảm bảo và không có gì ảnh hưởng mới cho vận hành máy.
 
Quy trình vận hành vận thăng

2. Trình tự thao tác trước khi vận hành
 
- Bật công tắc nối giữa hộp điện trong lồng nâng và hộp điện trong hàng rào bảo vệ (nếu có), kiểm tra đèn chỉ thị nguồn điện trên tấm mặt hộp thao tác đã hoạt động chưa.
 
- Bật công tắc khởi động trong cabin, kiểm tra đèn chỉ thị khởi động đã hoạt động chưa, sau khi toàn bộ đã sẵn sàng mới bắt đầu hoạt động máy.
 
- Đóng tất cả các cửa hàng rào, cửa lồng nâng.
 
3. Quy trình thao tác vận hành
 
- Nhân viên điều khiển vận thăng phải được đào tạo chuyên nghiệp, thông thạo các tính năng của các linh kiện, bộ phận. Kỹ thuật thao tác phải qua kiểm tra đạt yêu cầu mới có thể thao tác độc lập.
 
- Khi gặp một trong những tình trạng dưới đây không được sử dụng vận thăng:
 
+ Thời tiết quá xấu, mưa bão, sương mù, tuyết rơi, cáp điện và đường dẫn đóng băng, tốc độ gió vượt quá 13 m/s.
 
+ Vận thăng gặp sự cố về máy móc và điện
 
+ Khi thi công ban đêm ánh sáng không đủ, tín hiệu không rõ ràng.
 
+ Sau khi nhận ca, cần đọc nhật ký làm việc của ca trước, nếu có vấn đề cần kịp thời giải quyết.
 
+ Cần kiểm tra không gian làm việc của lồng nâng xem có vật gì cản trở không, để kịp thời loại bỏ.
 
+ Trọng tải phải phân bố đều, nghiêm cấm nâng quá tải.
 
+ Sau khi hết ca vận thăng phải được đặt vào trạm dừng trên mặt đất.
 
+ Làm tốt nhật ký giao ban, đồng thời báo cáo tường tận các sự cố hoặc các vấn đề máy móc gặp phải cho những người có trách nhiệm.
 
+ Trước khi cho vận hành vận thăng cần đảm bảo chắc chắn là tất cả các cửa hàng rào bảo vệ, lồng nâng, cửa nóc lồng phải được đóng kín và chắc chắn.
 
* Lưu ý: Vì sự an toàn tính mạng của người sử dụng cũng như vì sự an toàn và tuổi thọ của máy: Tuyệt đối không được tháo các công tắc hành trình hoặc làm việc gì làm ảnh hưởng tới các công tắc hành trình ở cửa của hàng rào bảo vệ, lồng nâng .
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Máy sản xuất khí Hydro công nghiệp

Máy tạo khí Hydro công nghiệp cho phép cung cấp khí Hydro tinh khiết cho công nghiệp liên tục 24/7 vận hành ổn định, không sử dụng bình khí nén, tránh nguồn nguy hiểm trong sản xuất.    

Đặc trưng của thiết bị:

- Không cần sử dụng bình khí Hydro, tránh được các nguồn nguy hiểm trong sản xuất công nghiệp, hệ số an toàn cao

- An toàn trong sử dụng và vận hành chỉ tạo ra lượng khí Hydro vừa đủ cho nhu cầu sử dụng

- Liên tục tạo ra nguồn cung cấp khí Hydro với áp suất ổn định, chất lượng khí ổn định đến 99,99% và lưu lượng sử dụng theo nhu cầu đến 30 lít khí/ phút

- Nguồn khí Hydro nguyên chất tươi và sạch

- Thiết bị nhỏ gọn chỉ cần một diện tích hình đặt thiết bị, thiết bị không sinh nhiều nhiệt, cho phép vận hành 24/7, không cần nguyên liệu đầu vào.

- Sản phẩm có chứng nhận hàng hóa  CE Mark

- Máy sinh khí Hydro sử dụng công nghệ SPE/PEM, nguyên liệu đầu vào chỉ cần nước cất tinh khiết ( Nước cất đã khử ion ). Khí hydro được sản xuất bởi máy phát điện hydro thông qua công nghệ tách màng tách H2O thành hydro và oxy. Hydrogen được thu thập và đầu ra cho oxy thương mại, ứng dụng được thải ra không khí. Các điện cực xúc tác có hiệu quả rất cao điện.

- USI Máy phát điện hydro cung cấp nhiều tính năng đặc biệt để đảm bảo hoạt động an toàn và thuận tiện. Những tính năng này bao gồm tình trạng smartdisplay hệ thống công nghệ trong nháy mắt và điền nước tự động cho hoạt động vô tận.

Ứng dụng của thiết bị:

- Công nghiệp hóa chất: Sử dụng cho quá trình tổng hợp và phản ứng hydro hóa trong công nghiệp

- Ngành công nghiệp thực phẩm: Hydro hóa dầu ăn và các acid béo

- Ngành công nghiệp điện: Sử dụng khí Hydro để làm mát các turbin của nhà máy thủy điện

- Ngành công nghiệp thủy tinh: Tạo mội trường cho quá trình tạo hình thủy tinh, tạo môi trường cho việc tạo hình bề mặt, tránh bọt của thủy tinh

- Ngành công nghiệp điện tử: Tạo môi trường áp suất thấp, sạch cho các quá trình sản xuất các linh kiện điện tử, linh kiện bán dẫn.

- Ngành công nghiệp Vật liệu Chế biến - nhiệt điều trị, luyện kim, luyện kim bột, ép kim loại, phun plasma, tinh thể ngày càng tăng, và nhiều hơn nữa.

- Ngành công nghiệp sản xuất các chấn bán dẫn: Sử dụng trong quá trình  MOCVD (Metal-Organic Chemical Vapour Deposition)  cho quá trình đóng gói, sản xuất thiết bị bán dẫn

 

 
Cung cấp lọc dầu, lọc khí, dầu máy nén khí trục vít

Cung cấp lọc dầu, lọc khí, dầu máy nén khí trục vít

Cung cấp lọc dầu, lọc khí, dầu máy nén khí trục vít. Thời gian giao hàng nhanh chóng, sản phẩm chính hãng.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm phụ tùng máy nén khí: lọc dầu, lọc khí, dầu máy nén khí trục vít. Quý công ty đang có nhu cầu về phụ tùng máy nén khí nhưng không biết đơn vị cung cấp nào uy tín, chất lượng phụ tùng ra sao, chế độ bảo hành, thời gian giao hàng nhanh.

Với 15 năm kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực máy nén khí công nghiệp, Thăng Uy Group là nhà tư vấn lắp đạt hệ thống khí nén, Trung tâm dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng máy nén khí hàng đầu tại Việt Nam

Chúng tôi chuyên cung cấp phụ tùng máy nén khí Mitsui seiki, Hitachi, Gardner Denver , sản phẩm chính hãng theo tiêu chuẩn của máy.

Đến với công ty chúng tôi, Quý Khách Hàng được tư vấn lựa chọn phụ tùng sao cho hợp lý nhất với thiết bị máy nén khí, được hưởng nhiều dịch vụ tốt nhất khi sử dụng phụ tùng máy nén khí, quy trình sửa chữa, thay thế chuyên nghiệp, thời gian nhanh nhất

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)
Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com
Địa chỉ:Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

    

 

 

Cung cấp máy nén khí trục vít không dầu - Nhật Bản

Ngày nay, trong các nhà máy thực phẩm, bia , dược phẩm, linh kiện điện tử công nghệ cao đều sử dụng hệ thống khí nén để phục vụ sản suất. Để đảm bảo vệ sinh ăn toàn thực phẩm, cũng như an toàn với con người. Hệ thống khí nén các nhà máy này đều sử dụng khí nén sạch hoàn toàn 100% không có dầu trong khí nén .Do đó các hệ thống khí nén này sử dụng máy nén khí trục vít không dầu

Thế máy nén khí trục vít không dầu là dòng máy nén khí như thế nào ?

- Máy nén khí trục vít không dầu là dòng máy nén khí cung cấp khí nén không có chứa hơi dầu trong khí nén cung cấp vào hệ thống

- Hiện nay có 2 đầu nén khí trong máy nén khí không dầu

+ Đầu nén khí sử dụng cặp trục vít: Để tạo ra khí không dầu, người ta không sử dụng bôi trơn giữa cặp trục vít là dầu

+ Đầu nén khí chữ Z: Đây là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay với việc sử dụng công nghệ bôi trơn bằng nước.

Để dễ hình dung các bạn xem video sau:

Công nghệ bôi trơn trục vít bằng nước này được ứng dụng trong máy nén khí không dầu Mitsui seiki. Đây là dòng máy nén khí được sử dụng rất rộng rãi trong các nhà máy dược phẩm, bia rượu, thực phẩm vì nó tuyệt đối an toàn, khí sạch 100% không dầu

Đây là nguyên lý hoạt động của máy nén khí không dầu Mitsui seiki

Để hiểu rõ hơn về sản phẩm máy nén khí không dầu Mitsui seiki. Xin vui lòng gọi cho chúng tôi để nhận được những thông tin hữu ích nhất

 

 

Máy nén khí Nitơ (N2) series SC

Tính năng của sản phẩm :

- Sàng phân tử carbon Nhật Bản và Đức thực hiện (CMS) được sử dụng với hiệu quả tối ưu.

- Dò oxy Fujikura Nhật Bản được sử dụng

- Máy tích hợp được thiết kế, kết cấu đơn giản , dễ dàng và rõ ràng trong hệ thống .

- Thiết kế mở rộng bỏ qua, giảm áp suất thấp , hiệu quả cao của sự hấp thụ và thế hệ .

- Thiết kế tinh tế đường ống dẫn hệ thống với giảm áp suất thấp và hiệu quả cao

- Hệ nitơ cao, số tiền ít nhất của tiêu thụ không khí

- Trong xây dựng nén thiết bị lọc không khí trong lối vào (1 um 0,01 um)

- Nitơ quá trình tuôn ra lại được sử dụng để tạo ra nitơ, và nó có phản ứng nhanh hơn , rút ​​ngắn thời gian chờ đợi .

- Hệ thống điều khiển Mô-đun mạch , ổn định cao

- Box kiểu thiết kế bộ giảm thanh , tiếng ồn thấp .

- Van điều khiển chất lượng cao châu Âu ,Mỹ tỷ lệ sự cố thấp và tuổi thọ hoạt động lâu dài.

- Xuất xứ của các nhà sản xuất có trình độ với chứng chỉ IS09001 -2000 để đảm bảo chất lượng tốt.

- Thiết bị lọc không khí nén , hệ thống đường ống , tháp hấp thụ , hệ thống hấp thụ, và điều khiển tự động , Nitơ bể tuôn ra trở lại, van điều khiển hệ thống đường ống , ống xả và bộ giảm thanh phân tích khí oxy , hệ thống điều khiển đầu ra độ tinh khiết , hộp bên ngoài cơ sở ...

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)
Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

 

 
Máy nén khí trục vít Atlas Copco

Máy nén khí trục vít Atlas Copco

Công ty Atlas Copco sở hữu rất nhiều thương hiệu : Atlas Copco, Ceccato, CP...Trong đó phải kể đến máy nén khí Atlas Copco.
 
Máy nén khí Atlas Copco được dùng khá phổ biến tại Việt Nam. Atllas Copco cung cấp các dòng máy nén khí trục vít dạng phun dầu như sau:
 
Atlas Copco G 110-250
 
Máy nén khí trục vít phun dầu 110-250 Kw / 150-370 HP
lưu lượng FAD (m³/h, cfm): 834.00 - 2454.00 m³/h 
lưu lượng FAD (l/s): 231.00 - 681.00 l/s 
áp suất làm việc: 7.40 - 14.00 bar(e) 
công suất động cơ điện: 110.00 - 250.00 Kw

Atlas Copco GA 5-11/GA 5-15 VSD
 
Máy nén khí trục vít phun dầu 5.5-11 Kw / 7.5-15 HP 
lưu lượng FAD (m³/h, cfm): 0,294 - 2,5 m³/h 
lưu lượng FAD (l/s, cfm): 4.90 - 37.50 l/s 
áp suất làm việc: 4.00 - 13.00 bar(e) 
công suất động cơ điện 5.50 - 15.00 kw 
có phiên bản tích hợp biến tần
 
Atlas Copco GA 15-22
 
Máy nén khí trục vít phun dầu 15-22 Kw / 20-30 HP 
lưu lượng FAD (m³/h, cfm): 108.40 - 216.70 m³/h 
lưu lượng FAD (l/s): 30.10 - 60.60 l/s 
áp suất làm việc:4.00 - 13.00 bar(e) 
công suất động cơ điện: 15.00 - 22.00 kW
 
Atlas Copco GA 11+-30/GA 15-30 VSD
 
Máy nén khí trục vít phun dầu 11-30 Kw / 15-40 HP
lưu lượng (l/s): 25.20 - 90.10 l/s
lưu lượng (m³/h, cfm): 57.20 - 324.39 m³/h
áp suất làm việc:4.00 - 13.00 bar(e)
công suất động cơ điện: 11.00 - 30.00 kW
 
Atlas Copco GA 30+-90 / GA 37-90 VSD
 
Máy nén khí trục vít phun dầu 30-90 kW / 40-125 HP
lưu lượng FAD (l/s): 99.00 - 216.00 l/s
lưu lượng FAD (m³/h, cfm): 354.00 - 780.00 m³/h
áp suất làm việc:4.00 - 13.00 bar(e)
công suất động cơ điện: 30.00 - 90.00 Kw
 
Atlas Copco GA 90+-160+ / GA 110-160 VSD
 
Máy nén khí trục vít phun dầu 90-160 kW / 125-200 HP
lưu lượng FAD (l/s): 4.90 - 854.00 l/s
lưu lượng FAD (m³/h, cfm): 1.30 - 335.90 m³/h
áp suất làm việc:3.50 - 13.50 bar(e)
công suất động cơ điện: 55.00 - 290.00 Kw
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Công nghệ khí nén thiên nhiên đã có mặt tại Việt Nam

Công nghệ khí nén thiên nhiên đã có mặt tại Việt Nam

Công nghệ khí nén thiên nhiên CNG lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam bằng sự ra đời của nhà máy khí thiên nhiên CNG tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành… Nhà máy khí thiên nhiên CNG được coi là nhà máy đột phá cho việc sử dụng khí thiên nhiên, năng lượng rẻ và sạch, góp phần phát triển bền vững cho các công ty đang hoạt động tại Việt Nam.

Về công nghệ xử lý khí thiên nhiên để dùng trong sinh hoạt và công nghiệp, ngoài công nghệ khí hóa lỏng LPG (đã dùng lâu nay tại Việt Nam), còn có công nghệ khí nén tự nhiên CNG (Compressed Natural Gas). Khí CNG dùng làm nhiên liệu sạch cho các động cơ máy móc và phương tiện, dùng làm nhiên liệu chất đốt cho sinh hoạt gia đình và chất đốt công nghiệp. CNG là khí thiên nhiên nén, thành phần chủ yếu là metane CH4 được lấy từ những mỏ khí thiên nhiên, qua xử lý và nén ở áp suất cao (250 atm) để tồn trữ. Do không có benzene và hydrocarbon thơm kèm theo, nên khi đốt, hai loại nhiên liệu này không giải phóng nhiều khí độc như NO2, CO… và hầu như không phát sinh bụi. Ngoài ra, chúng cũng không gây đóng cặn tại bộ chế hòa khí của các phương tiện, do đó kéo dài được chu kỳ bảo dưỡng động cơ và khi cháy không tạo màng.
 
Trên thế giới, CNG sẽ là công nghệ chủ lực của ngành công nghệ dầu khí, bởi nhiên liệu này có thành phần là metane, điều kiện cháy lý tưởng hơn propane và butan. CNG đạt chỉ số nén là 120 so với 110 của LPG, trong khi loại xăng cao cấp nhất cũng chỉ đạt 95.
 
Khí thiên nhiên nén CNG đã được sử dụng phổ biến cho nhiên liệu phương tiện ôtô và làm chất đốt công nghiệp ở nhiều nước trên thế giới như khu vực Nam Mỹ, Bắc Mỹ, New Zealand, Ấn Độ, Pakistan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, lndonesia, Thái Lan…
 
Một lợi thế của khí CNG hiện nay là giá thành khá thấp, chỉ bằng khoảng 20-30% so với LPG. Đây chắc chắn là nhiên liệu rẻ, sạch làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các thành phố lớn và các khu công nghiệp, đặc biệt trong tình hình giá xăng dầu tăng cao trong những năm gần đây.

 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít
5.5/10 -  35 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: Bóng đèn led âm trần giá rẻ, Bán két sắt ngân hàng chính hãng máy phun sương , máy chấm công , máy nén khí mitsuiseiki , co so may ao gio , máy đo độ sâu , phụ kiện máy thủy bình , máy đo độ sâu , máy nén khí , Thiết bị trợ giảng ,
 
 
 
Tư vấn máy nén khí : 0986 779 699 - Tư vấn phụ tùng, bảo dưỡng : 0903 411 491