Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà sản xuất, cung cấp máy nén khí trục vít: Mitsui seiki, Hitachi (Nhật Bản) , Gardner Denver (Mỹ), SCR (TQ)- Tư vấn lắp đặt hệ thống khí nén - Sửa chữa, cho thuê, đổi mới, bảo dưỡng, Cung cấp Phụ tùng Máy nén khí trục vít

Hotline: 0986 779 699 - Email: Nam@thanguy.com
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Orion Hitachi Mitsuiseiki Hankison Sam Sung Gardner Denver SCR
 

Máy nén khí Turbo Oil Free

Bạn hãy bình chọn cho sản phẩm:

Số lần Vote: 35 lượt/ Số lượt xem: 1365

Thông số sản phẩm

Mã sản phẩm: TUB-100001

Bảo hành: Bảo hành 12 tháng

Nhà sản xuất: Sauer & Sohn

Giá: Liên hệ với chúng tôi
 
  • Mô tả sản phẩm
  • Cửa hàng
  • Giới thiệu nhà sản xuất
  • Nhận xét sản phẩm
  • Chế độ bảo hành

Nhờ công nghệ Máy bay hiện đại nhất của Samsung. Máy nén khí Tubor Samsung. Gần như không mất chi phí bảo dưỡng và chi phí thay thế phụ tùng. Công suất từ 270Kw - 6600Kw

Sản phẩm này chưa có tại hệ thống Đại Lý của chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ

Máy nén khí cao áp Sauer & Sohn của Đức 

Chưa có bình luận cho sản phẩm này. Bạn hãy bình luận cho sản phẩm

 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Canon

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 

Sản Phẩm Tương Tự

Bài viết tiêu điểm

Máy nén khí trục vít tốt nhất cho nhà máy Nhật hiện nay

Hệ thống khí nén của các nhà máy Nhật thường có những yêu cầu rất khắt khe về tiêu chuẩn, chất lượng và hiệu suất sử dụng , cũng như dịch vụ bảo trì bảo dưỡng máy nén khí. Hiện nay có rất nhiều dòng máy nén khí khác nhau trên thị trường với xuất xứ của nhiều nước. Vậy để đánh giá một máy nén khí hiện đại thì ta lựa chọn đâu là tiêu chuẩn.

Bộ phận đầu nén khí là bộ phận quan trọng nhất của máy nén khí. Đầu nén là nơi tạo ra khí nén. Công nghệ đầu nén khí thông dụng hiện nay là công nghệ đầu nén khí cặp trục vít

 Video trên giới thiệu quy trình vận hành của 1 hệ thống khí nén trong phòng khí nén.

Công nghệ máy nén khí trục vít ngày càng có những bước tiến mạnh mẽ. Hiện nay hãng Mitsui seiki đã cho ra đời sản phẩm máy nén khí Mitsui seiki với công nghệ đầu nén khí ưu việt hình chữ Z. Đây được đánh giá là một bước tiến lớn về mặt công nghệ khí nén

Hãng Mitsui seiki là hãng công nghệ hàng đầu của Nhật Bản. Sản phẩm thương hiệu lớn nhất của hãng là các sản phẩm máy công cụ CNC với độ chính xác đạt đến mức hoàn hảo. Sản phẩm máy nén khí trục vít Mitsui seiki được hãng phát triển từ năm 1930. Dòng máy nén khí công nghệ hình chữ Z là dòng sản phẩm thế hệ thứ 4. Đây là dòng máy nén khí được sử dụng rộng rãi tại các nhà máy Nhật hiện nay.

Máy nén khí Mitsui seiki cho lưu lượng và áp lực ổn định, hiệu suất máy tốt. Đặc biệt là tiết kiệm điện đây là điều mà bất kỳ nhà máy nào cũng rất quan tâm, khi mà yếu tố năng lượng đang là vấn đề nóng

Quá trình nén khí trong đầu nén máy nén khí Mitsui seiki

Để hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm máy nén khí tốt nhất hiện nay này. Quý Khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để có những thông tin bổ ích

 

 

 

Máy nén khí giá rẻ cho các nhà máy nhỏ và vừa

Máy nén khí giá rẻ cho các nhà máy nhỏ và vừa, dòng máy nén khí trục vít SCR với giá thành cạnh tranh, thương hiệu Thượng Hải, chất lượng tốt, linh phụ kiện có sẵn, chế độ bảo hành, bảo dưỡng trong vòng 24h kể từ khi có sự cố

Dòng máy nén khí SCR là dòng máy nén khí chất lượng cao, được sản xuất tại nhà máy ở Thượng Hải. Dòng máy nén khí trục vít này cung cấp cho nhiều lính vực như dệt may, khoáng sản, nhà máy cơ khí ...    

 

 

Máy nén khí TU-SEIKI dòng máy nén khí công nghệ Nhật Bản

      Công nghệ đầu nén ZScrew có nguồn gốc từ dòng sản phẩm máy nén khí Mitsui, kể từ khi tung ra máy nén khí trục vít Z vào năm 1972, Mitsui đã liên tục đáp ứng nhu cầu của thời đại, thay đổi từng ngày để phát triển tạo ra dòng sản phẩm hiệu suất cao và tiết kiệm năng lượng.

Máy nén khí Mitsui công nghệ cao, bền theo thời gian
 
Để đáp ứng nhu cầu của người dùng và tiếp cận với những công nghệ tiên tiến Công ty Thăng Uy sẽ cho ra mắt dòng sản phẩm máy nén khí TU-SEIKI trong tháng 7 năm 2014 được lắp ráp tại Việt Nam với công nghệ tiên tiến trên, máy nén khí TU-SEIKI sẽ được lắp ráp với các bộ phận chính như đầu nén khí được nhập khẩu nguyên bộ từ nhà sản xuất Mitsui Seiki tai Nhật Bản …, với đội ngũ chuyên gia và các kỹ thuật chuyên sâu cùng với chất lượng , giá thành giảm chắc chắn máy TU-SEIKI sẽ đem đến cho Quý khách hàng sự đầu tư hiệu quả và sự tin cậy cao.        
 
 

 
Biện pháp phòng ngừa nổ bình nén khí 2013

Biện pháp phòng ngừa nổ bình nén khí 2013

Trên công trường, doanh nghiệp, nhà máy, thường dùng các bình chứa khí oxy, axêtylen để hàn xì các mối nối, các bình chứa khí hyđrô và các khí cháy khác. Khí trong các bình thường ở dưới dạng nén, hoá lõng hay loãng.
 
Nguyên nhân sự cố nổ các bình chứa khí:
 
- Nạp khí hoá lỏng vào quá mức làm đầy thể tích bình. Bởi vì chất lỏng thực tế không nén được, nên khi nhiệt độ bên ngoài tăng lên sẽ làm nhiệt độ của bình tăng lên, chất lỏng sẽ hoá hơi khiến cho áp suất trong bình cũng tăng lên. Sựquan hệ này được thể hiện theo công thức:
 
Trong đó:
 
P1- áp suất trong bình tăng lên do nhiệt độ; kG/cm2
α- hệ số dãn nở nhiệt thểtích
β- hệ số nén thểtích
Δt – độtăng nhiệt độ: 0C
 
Ví dụ: Bình chứa đầy clo lỏng khi nhiệt độ tăng từ 00C ∼300C thì áp suất trong bình sẽ tăng thêm 357kG/cm2. Khi áp suất trong bình tăng lên làm cho vật liệu chế tạo bình bị quá tải sẽ dẫn đến nổ bình.
 
- Vỏ bình bị nóng quá hoặc lạnh quá. Nóng quá làm mềm vật liệu thành bình và giảm cường độ cơ học của vật liệu.
- Dầu mở và các chất lỏng dầu mở khác rơi vào bên trong van và bình sẽ dẫn đến sự tạo thành hỗn hợp gây nổ.
- Mặt trong của thành bình bị gỉ và bong tróc, các phần tử gỉ và bong tróc bị khí (gas) kéo theo ra khỏi thành bình cóthể tạo thành tia lửa do ma sát và tích điện tỉnh điện.
- Va đập vào thành bình do rơi đổ hoặc va đập lẫn nhau khi cần lăn trong vận chuyển.
- Nạp khí vào bình nhầm lẫn không đúng loại dẫn đến tạo thành môi trường nổ. Ví dụ nạp nhầm oxy vào bình chứa hyđrô.
 
Phòng ngừa sự cố nổ các bình chứa khí:
 
- Khi nạp khí hoá lỏng vào bình không được nạp quá 90% thể tích bình (chứa lại khoảng 10% thểtích).
- Không để các bình chứa khí ngoài năng hoặc gần những nơi có ngọn lửa trần hoặc nguồn nhiệt cao (gần nơi hàn điện, hàn hơi, gần các lò đốt nung, sấy).
- Bình khí phải được bảo quản trong các căn nhà thoáng mát, không để tia sáng mặt trời chiếu thẳng vào bình. Khoảng cách từ bình đến các thiết bị sưởi ấm không dưới 1m.
- Không để dầu mở dính vào van, nắp bình. Các bình chứa khí oxy trước khi cho khí nén vào phải rửa và làm sạch dầu mở bằng các chất hoà tan (dicloêtan hay tricloêtan).
 
- Các bình chứa khí đặt đứng phải đểvào các khung giá đỡ phòng tránh đổ, khi vận chuyển phải có  các phương tiện chuyên dùng, để bình nằm ngang, giữa chúng có kê hai thanh gỗ hay vòng đệm bằng cao su hoặc sợi bện thừng. Tấm vận chuyển mang vác trên người hoặc vần lăn lên đất. Khi vận chuyển bằng xe đẩy không qua hai bình một chuyến, không được phép vận chuyển cùng một lúc cả hai loại bình chứa oxy và axêtylen. Để tránh nạp khí nhầm lẫn các loại bình phải được sơn màu khác nhau và ghi rõ tên chất khí chứa.
 
* Bình nitơ màu sơn đen; ghi ký hiệu nitơ màu vàng
* Bình amôniac màu sơn vàng; ghi ký hiệu Amôniác màu đen.
* Bình axêtylen màu sơn trắng; ghi ký hiệu Axêtylen màu đỏ.
* Bình oxy màu sơn xanh da trời; ghi ký hiệu oxy màu đen.
* Bình hyđrô màu sơn xanh; ghi kýhiệu hyđrô màu đỏ.
* Bình không khí nén màu sơn đen; ghi ký hiệu tên khí máu trắng.
 
- Các bình chứa khí phải thử nghiệm thuỷlực với áp suất vượt quá áp suất làm việc 1,5 lần. Thời gian thử bình không dưới 1 phút, nếu như bình không bị nổ hay không bị rò rỉ thì bình được coi là đã chịu được thử thuỷ lực.
 
- Bình chứa khí phải có đầy đủ thiết bị an toàn như van bảo hiểm, áp kế (manômét).
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Kiểm định cầu trục 2013

Kiểm định cầu trục 2013

1.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
 
Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị nâng  thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Việc kiểm định kỹ thuật thiết bị nâng phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nâng nêu trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật. 
 
2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. 
- TCVN 4755 - 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực.
- TCVN 5206 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng.
- TCVN 5207 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung.
- TCVN 5209 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện.
- TCVN 5179 - 90: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 4244 - 2005.
 
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
 
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn.
 
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH 
 
Khi kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường, cơ quan kiểm định phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra bên ngoài.
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử.
- Xử lý kết quả kiểm định. 5. PHƯƠNG TIỆN KIỂM ĐỊNH
Yêu cầu về phương tiện kiểm định: Các phương tiện kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, phải được kiểm chuẩn và có độ chính xác phù hợp với qui định của cơ quan chức năng có thẩm quyền và bao gồm những loại sau:
- Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế).
- Thiết bị đo đường kính (thước cặp, pan me).
- Thiết bị đo khoảng cách (thước lá, thước mét).
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay.
- Thiết bị đo điện trở cách điện.
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất.
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần. 
 
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH 
 
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu về chế tạo, cải tạo, sửa chữa trung đại tu, lắp đặt, sử dụng phù hợp thiết kế kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan.

7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
 
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị kiểm định với cơ sở sử dụng thiết bị.
7.2. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: 
 
Hồ sơ để kiểm tra ít nhất phải có: 
 
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa), các chứng chỉ cáp, móc, chi tiết, cụm chi tiết an toàn.
- Hồ sơ lắp đặt (đối với những thiết bị lắp đặt cố định), sửa chữa, cải tạo của thiết bị.
- Hồ sơ kết quả đo các thông số an toàn thiết bị, các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ thống chống sét, hệ thống điện và các hệ thống bảo vệ khác.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước ( nếu có).
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra, kiểm định trước (nếu có).
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phư­ơng tiện để xác định các thông số kỹ thuật an toàn cho quá trình kiểm định. 
7.4. Đảm bảo đủ phương tiện, tải trọng thử, trang bị bảo vệ cá nhân và quy trình, biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểm định.
 
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
Khi tiến hành kiểm định các thiết bị nâng, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau: 
8.1. Kiểm tra bên ngoài
Tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị, hệ thống điện, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng, khoảng cách và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của thiết bị so với hồ sơ, lý lịch.
- Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị nâng, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:
+ Kết cấu kim loại của thiết bị nâng, các mối hàn, mối ghép đinh tán, mối ghép bulông của kết cấu kim loại, buồng điều kiển, thang, sàn và che chắn.
+ Móc và các chi tiết của ổ móc.
+ Cáp và các bộ phận cố định cáp.
+ Ròng rọc, trục và các chi tiết cố định trục ròng rọc.
+ Bộ phận nối đất bảo vệ.
+ Đường ray.
+ Các thiết bị an toàn.
+ Các phanh.
+ Đối trọng và ổn trọng (phù hợp với quy định trong lý lịch thiết bị).
- Kết quả kiểm tra bên ngoài được coi là đạt yêu cầu nếu trong quá trình kiểm tra không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật. 
8.2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
Thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Phân công cụ thể giữa những người tham gia kiểm định: kiểm định viên, người vận hành thiết bị, những người phụ giúp (thợ móc cáp, thợ phục vụ) và người chịu trách nhiệm chỉ huy đảm bảo an toàn trong khu vực thử tải trong suốt quá trình thử tải.
- Kiểm định viên và người vận hành thiết bị (người vận hành phải có bằng hoặc chứng chỉ vận hành phù hợp với thiết bị) thống nhất cách trao đổi tín hiệu; người vận hành thiết bị chỉ thực hiện hiệu lệnh của kiểm định viên.
- Tiến hành thử không tải các cơ cấu và thiết bị (mục 4.3.2 TCVN 4244 - 2005), bao gồm: tất cả các cơ cấu và trang bị điện, các thiết bị an toàn, phanh, hãm và các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.
- Thử không tải được coi là đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế.
 
8.3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử 
Thử tải chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
8.3.1. Thử tải tĩnh 
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành chất tải với tải trọng bằng 125% (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005) trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu (trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu phải nhỏ hơn tải trọng thiết kế) và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị.
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải tĩnh được coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác (mục 4.3.2 - TCVN 4244 -2005).
8.3.2. Thử tải động:
- Thử tải động chỉ được tiến hành sau khi thử tải tĩnh đạt yêu cầu.
- Thử tải động thiết bị nâng phải tiến hành với tải trọng bằng 110% trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng đề nghị (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005), tiến hành nâng và hạ tải đó ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.
- Thử tải động thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo các mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải động được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi thực hiện đầy đủ các bước trên các cơ cấu và bộ phận của thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế và các yêu cầu của các quy phạm kỹ thuật an toàn hiện hành, không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác.
Sau khi thử tải động, đưa thiết bị về vị trí làm việc bình thường.
10. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
10.1. Lập biên bản kiểm định, ghi kết quả kiểm định vào lý lịch
- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng căn cứ theo chủng loại phải được lập theo đúng mẫu quy định tại quy trình này, trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết bị yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN ở mục 2 của quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
- Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định). 
10.2. Thông qua biên bản kiểm định
Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng phải được các thành viên tham gia kiểm định thống nhất và ký, trong đó bắt buộc phải có các thành viên:
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
- Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền.
- Người chứng kiến kiểm định.
Sau khi thông qua biên bản, các thành viên trên ký tên, chủ sở hữu ký tên và đóng dấu vào biên bản.
Cấp phiếu kết quả kiểm định 
Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu, cấp phiếu kết quả kiểm định (phụ lục – Mẫu phiếu kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và biên bản kiểm định cho cơ sở.
10.3. Khi thiết bị được kiểm định không đạt yêu cầu, phải ghi rõ những nội dung không đạt và những kiến nghị cho chủ sở hữu thiết bị biết và có biện pháp xử lý phù hợp.
11. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH :Chu kỳ kiểm định của thiết bị nâng thực hiện theo quy định tại mục 4.3.1 - TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật và căn cứ kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn nhưng không được dài hơn 3 năm đối với việc kiểm định định kỳ.
Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Sửa chữa máy sấy khí Orion

Sửa chữa máy sấy khí Orion

Thăng Uy Group chuyên sửa chữa máy sấy khí Orion , Phụ tùng máy sấy khí Orion với chế độ chuyên nghiệp, nhanh chóng 

Trên thị trường hiện nay có 2 dòng máy sấy khí được sử dụng rộng rãi trong các KCN, nhà máy là máy sấy khí ORION và HANKISON. Đây là 2 loại máy sấy cho chất lượng khí sau quá trình nén khí có chất lượng tốt nhất

Ưu điểm của dòng máy sấy khí này là cho hiệu suất sấy khí cao, thời gian hoạt động tốt, tiết kiệm điện, có nhiều dải lưu lượng thích hợp cho sự lựa chọn, phụ kiện thay thế dễ dàng

Hiện nay dòng máy sấy khí ORION cho ra đời Model máy sấy khí mới ARX, với nhiều cải tiến đáp ứng mô trường làm việc khắc nhiệt hơn

Dòng máy sấy khí HANKISON là dòng máy sấy khí được sử dụng nhiều trong các nhà máy sử dụng hệ thống khí nén cho các linh kiện điện tử nhờ sử dụng môi trường hạt hấp thụ
 

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành vui chơi giải trí

Máy khí nén dùng cho ngành vui chơi giải trí

Trong các công viên vui chơi giải trí có rất nhiều thiết bị đều phải dùng tới máy nén khí để có thể chuyển động được, như đu quay , tàu lượn , thuyền hải tặc v.v...
 
Khí nén dùng để đẩy các dòng nước để tạo ra hiệu ứng đặc biệt.
 
Khí nén có thể cug cấp không đủ khí oxy trong khi lặn, cho nên chất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
 
Nạp khí cho bóng chơi bóng rổ, khí cầu, thuyền cao su, phao bơi, nạp khí cho hồ bơi, thuyền hơi v.v…
 
Trong cuộc sống hằng ngày thường nhìn thấy bơm bánh xe cho xe hơi, xe gắn máy và xe đạp Áp lực khí trong bánh xe có thể làm giảm sự chấn động , nạp khí chính xác là rất quan trọng, nhưng khi nạp khí không đủ hoặc nạp quá nhiều, nó sẽ không cách nào làm việc bình thường, sẽ ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ và tính năng của bánh xe và an toàn của người lái xe. Thường dùng phối hợp với các dụng cụ dùng khí như súng nạp khí.
 
 

 
Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hà Nội

Nhà phân phối máy nén khí trục vít Nhật Bản ( Mitsuiseiki và Hitachi ) tại các khu công nghiệp Hà Nội

Công ty chúng tôi tự hào là nhà phân phối chính thức  dòng máy nén khí trục vít Nhật Bản, những thương hiệu máy nén khí lớn của thế giới như: Mitsuiseiki và Hitachi     

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Chúng tôi cam kết luôn cung cấp thiết bị và dịch vụ sau bán hàng một cách hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Với một đội ngũ bảo dưỡng - bảo trì được đào tạo và huấn luyện từ các tập đoàn thiết bị công nghiệp lớn trên thế giới, với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ bảo trì - bào hành tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhất.

 

Hệ thống máy nén khí MITSUI SEIKI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy nén khí HITACHI
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
Máy nén khí Piston
 
Hệ thống máy nén khí GARDNER DENVER
 
Máy nén khí trục vít có dầu
Máy nén khí trục vít không dầu
 
Hệ thống máy sấy khí và lọc khí
 
Máy sấy khí và lọc khí ORION
Máy sấy khí và lọc khí HANKISON

 

 

 

Máy nén khí Gardner Denver E-Series

Gardner Denver E-Series được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng liên tục 24 giờ và thời gian hoạt động cần thiết trong quá trình công nghiệp quan trọng.
 
Mô hình ESD được thiết kế cho các ứng dụng với năng lực cụ thể và áp lực, mà ngay cả tổn thất năng lượng tối thiểu gây ra bởi hộp số hoặc truyền đai cần phải được tránh. Mô hình ESG có một truyền hộp số để trang trải rộng hơn áp lực và phạm vi lưu lượng.
 
Được thiết kế chủ yếu cho các năng lực khác nhau 36,3-73,6 m3/phút và áp lực từ 8 đến 13 , phạm vi E-Series cũng có sẵn trong một áp suất thấp (3 bar)  E-Series cũng cung cấp;
 
• Hiệu suất cao
• Tiêu thụ năng lượng thấp
• Mức độ ồn thấp
• Dễ dàng cài đặt và bảo trì đơn giản
 
 

 
Cung cấp máy sấy khí ORION chính hãng

Cung cấp máy sấy khí ORION chính hãng

Trên thị trường hiện nay có 2 dòng máy sấy khí được sử dụng rộng rãi trong các KCN, nhà máy là máy sấy khí ORION và HANKISON. Đây là 2 loại máy sấy cho chất lượng khí sau quá trình nén khí có chất lượng tốt nhất

Ưu điểm của dòng máy sấy khí này là cho hiệu suất sấy khí cao, thời gian hoạt động tốt, tiết kiệm điện, có nhiều dải lưu lượng thích hợp cho sự lựa chọn, phụ kiện thay thế dễ dàng

Hiện nay dòng máy sấy khí ORION cho ra đời Model máy sấy khí mới ARX, với nhiều cải tiến đáp ứng mô trường làm việc khắc nhiệt hơn

Dòng máy sấy khí HANKISON là dòng máy sấy khí được sử dụng nhiều trong các nhà máy sử dụng hệ thống khí nén cho các linh kiện điện tử nhờ sử dụng môi trường hạt hấp thụ

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)
Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

 

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít
5.5/10 -  35 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: Bóng đèn led âm trần giá rẻ, Bán két sắt ngân hàng chính hãng máy phun sương , máy chấm công , máy nén khí mitsuiseiki , co so may ao gio , máy nén khí , Thiết bị trợ giảng ,
 
 
 
HOTLINE (24/24): 0986 779 699 - Hỗ trợ thứ 7 và CN