Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà sản xuất, cung cấp máy nén khí trục vít: Mitsui seiki, Hitachi (Nhật Bản) , Gardner Denver (Mỹ), SCR (TQ)- Tư vấn lắp đặt hệ thống khí nén - Sửa chữa, cho thuê, đổi mới, bảo dưỡng, Cung cấp Phụ tùng Máy nén khí trục vít

Hotline: 0986 779 699 - Email: Nam@thanguy.com
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Hitachi Hankison Gardner Denver Orion Mitsuiseiki SCR Sam Sung
 

Máy nén khí Turbo Oil Free

Bạn hãy bình chọn cho sản phẩm:

Số lần Vote: 35 lượt/ Số lượt xem: 1705

Thông số sản phẩm

Mã sản phẩm: TUB-100001

Bảo hành: Bảo hành 12 tháng

Nhà sản xuất: Sauer & Sohn

Giá: Liên hệ với chúng tôi
 
  • Mô tả sản phẩm
  • Cửa hàng
  • Giới thiệu nhà sản xuất
  • Nhận xét sản phẩm
  • Chế độ bảo hành

Nhờ công nghệ Máy bay hiện đại nhất của Samsung. Máy nén khí Tubor Samsung. Gần như không mất chi phí bảo dưỡng và chi phí thay thế phụ tùng. Công suất từ 270Kw - 6600Kw

Sản phẩm này chưa có tại hệ thống Đại Lý của chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ

Máy nén khí cao áp Sauer & Sohn của Đức 

Chưa có bình luận cho sản phẩm này. Bạn hãy bình luận cho sản phẩm

 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 

Sản Phẩm Tương Tự

Bài viết tiêu điểm

Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Khuyến khích áp dụng
 
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thiết bị nén khí cố định và di động ( gọi chung là thiết bị nén khí ) và quy định yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu của chúng
 
Tiêu chuẩn này không dùng cho máy nén lạnh và máy nén khí phóng xạ .
 
1.Quy định chung
 
1.1. Thiết bị nén khí phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất theo TCVN 2290-78.
 
1.2. Yêu cầu an toàn đối với loại thiết bị nén khí cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí đó .
 
2. Yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị nén khí và các bộ phận chính của nó .
 
2.1. Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu thiết bị nén khí .
 
2.1.1. Bố trí thiết bị nén khí ( sắp xếp các máy , cụm , hệ thống điều khiển ..) phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp ráp , vận hành , bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa .
 
2.1.2. Bố trí chỗ làm việc ( Bảng điều khiển , thiết bị chỉ báo , bộ phận điều khiển , thiết bị phụ trợ ) phải phù hợp với yêu cầu về vị trí tương hỗ của các bộ phận ở chỗ làm việc .
 
2.1.3. Khi bảo dưỡng các bộ phận của thiết bị nén khí được bố trí cao hơn 1,8m so với sàn hoặc mặt bằng làm việc , cần trang bị thêm cho chúng bệ hoặc thanh cố định , tháo được hoặc kiểu bản lề .
 
Kiểu bộ và thang dùng cho bảo dưỡng được quy định khi thiết kế thiết bị nén khí phụ thuộc vào thời hạn của chu kỳ bảo dưỡng .
 
2.1.4. Để đảm bảo an toàn nổ trong quá trình làm việc thiết bị nén khí phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 3255-86.
 
2.1.5. Tất cả các bộ phận chuyển động , quay và dẫn điện của thiết bị nén khí , của động cơ điện và cơ cấu phụ trợ phải được che chắn .
 
2.1.6. Các thiết bị điện của thiết bị nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn điện của thiết bị điện .
 
2.1.7. Sản phẩm kỹ thuật điện dùng trong trạm máy nén khí phải thoả mãn yêu cầu chung về an toàn theo TCVN 3144-79 và đáp ứng các yêu cầu về bố trí thiết bị điện và yêu cầu về kỹ thuật an toàn đối với hệ tiêu thụ khi dùng các thiết bị điện .
 
2.1.8. Kết cấu thiết bị nén khí , các hệ thống và cụm phụ trợ dùng trong thiết bị nén khí phải loại trừ khả năng tích và phóng tĩnh điện .
 
2.1.9. Kiểu thiết bị nén khí , sản phẩm kỹ thuật điện , dụng cụ đo , bộ phận điều khiển, thiết bị báo hiệu dùng trong thiết bị nén khí khi nén khí dễ nổ và khí độc hoặc được bố trí tại nơi dễ nổ phải đáp ứng yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc và yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.1.10. Thiết bị nén khí cần phải kín , không cho phép
 
Nồng độ chất độc hại tạo thành trong không khí vùng làm việc vượt quá nồng độ cho phép .
 
2.1.11. Yêu cầu chung về đặc tính ồn của thiết bị nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn , mức ồn cho phép ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ theo TCVN 3985-85.
 
2.1.12. Yêu cầu chung về đặc tính rung của thiết bị nén khí , định mức rung ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ của máy nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về rung .
 
2.1.13. Các bề mặt bị đốt nóng của máy nén khí đang làm việc bố trí ở nơi có người ( chỗ làm việc và lối đi chính ) phải được cách nhiệt hoặc che chắn để loại trừ sự tiếp xúc ngẫu nhiên của người vận hành với các bề mặt ngoài . Xi lanh máy nén khí thể tích và vỏ máy nén khí động không cần phải cách nhiệt .
 
Nhiệt độ các bề mặt có thể tiếp xúc được không được vượt quá 45 0C trừ những thiết bị nén khí làm việc trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 40 0C .
 
2.2. Yêu cầu an toàn đối với các bộ phận làm việc .
2.2.1. Tính chất lý hoá của vật liệu các bộ phận chính máy nén khí không được thay đổi do tác động của khí nén và chất lỏng làm mát .
2.2.2. Cửa sổ và lỗ trên bề mặt ngoài của bộ phận thiết bị nén khí dùng để lắp ráp , thử nghiệm , kiểm tra và điều chỉnh các cụm cơ cấu chuyển động và nhóm pittong – xilanh phải có cửa đậy , nắp nút hoặc che chắn tin cậy .
2.2.3. Mối ghép ren của các bộ phận chuyển động trong thiết bị nén khí cần có bộ phận hãm để tránh tự tháo .
2.2.4. Để kiểm tra cơ cấu chuyển động và điều chỉnh
Vị trí các bộ phận làm việc của thiết bị nén khí cần phải có bộ phận quay trục máy nén khí bằng tay hoặc cơ cấu quay trục .
2.2.5. Thiết bị nén khí cần có bộ phận ngắt tải cho máy nén khí khi khởi động và khi dùng động cơ dẫn động .
2.2.6. Kết cấu các ô chính của trục chính ( rôto) thiết bị nén khí phải đảm bảo cho trục có thể di chuyển tự do theo chiều trục do dãn nở nhiệt phát sinh trong quá trình làm việc .
2.2.7. Kết cấu nhóm pittong –xilanh và cơ cấu chuyển động của thiết bị nén khí cần phải đảm bảo khả năng kiểm tra và điều chỉnh sự phân bố các không gian chết
tuyến tính trong khoang nén của các xilanh .
2.2.8. Để đảm bảo xilanh có thể di chuyển dọc trục do biến dạng đàn hồi và biến dạng nhiệt nên dùng gối trượt hoặc gối lắc cho các xilanh nằm ngang của máy nén khí pittong loại lớn .
2.2.9. Kết cấu xilanh phải đảm bảo cho ống lót tự do biến dạng nhiệt .
2.2.10. Kết cấu các thiết bị trao đổi nhiệt của trạm máy nén khí cần đảm bảo điều hoà biến dạng nhiệt của vỏ và các phần tử riêng của các thiết bị này .
2.2.11. Kết cấu ống dẫn và ống góp cần đảm bảo tự điều hoà các biến dạng nhiệt ( trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thiết bị bù ) . Không nên dùng thiết bị bù kiểu vòng bít .
2.2.12. Dầu và chất lỏng bôi trơn dùng để bôi trơn các bộ phận của thiết bị nén khí ( xilanh , lót kín bằng vòng khít của máy nén khí pittong , cụm ma sát máy nén khí
ly tâm ..) phải bảo toàn chất lượng của chúng trong môi Trường khí nén . Cho phép bao kín bằng các vật liệu không cần bôi trơn.
2.2.13. Trên đường có áp của hệ thống bôi trơn chu kỳ của cơ cấu chuyển động cần phải lắp van điều chỉnh hoặc van thoát dầu đã điều chỉnh áp suất dầu . Trên mỗi đường dẫn đến xi lanh và vòng khít cần phải lắp van một chiều . Kết cấu hệ thống bôi trơn phải đảm bảo có dầu ( chất lỏng bôi trơn ) tại mọi điểm bôi trơn trước khi khởi động máy nén khí .
2.2.14. Kết cấu các te đồng thời là nơi chứa dầu của hệ thống bôi trơn cơ cấu chuyển động không cho phép phun dầu khi tăng áp suất trong khoang của các te .
2.2.15. Kết cấu các bộ phận của máy nén khí phải loại trừ khả năng chảy dầu bôi trơn ra nơi làm việc .
2.2.16. Kết cấu hệ thống làm mát thiết bị nén khí cần loại trừ sự tiếp xúc của chất lỏng làm mát với khí nén , trừ loại máy nén khí làm mát bằng phương pháp phun chất lỏng vào khoang nén .
2.2.17. Kết cấu các đơn vị lắp ráp của hệ thống làm mát bằng chất lỏng cần phải có bộ phận tháo chất lỏng ra khỏi khoang làm mát .
2.2.18. Đường ống dẫn khí của thiết bị nén khí cần phải được chế tạo phù hợp với các quy định cơ bản về thiết bị công nghệ và tuỳ theo tính chất của khí nén đáp ứng các yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn thiết bị nén khí cố định , đường ống dẫn khí , máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc , đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.2.19. Những đoạn nằm ngang của đường ống dẫn khí nối với thiết bị nén khí cố định cần có độ nghiêng 1:300 về phía ra khỏi máy nén khí .
2.2.20. Các ống dẫn khí và khoang chứa khí của các thiết bị có khả năng bị tích tụ chất
lỏng cần phải có thiết bị để loại trừ chất lỏng đó .
2.2.21. Các bình ngắt ( dung tích đệm bộ tách nước ) dùng trong máy nén khí phải phù hợp với QPVN 2-75 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ .
2.3. Yêu cầu an toàn đối với bộ phận điều khiển .
2.3.1. Kết cấu các bộ phận điều khiển phải đảm bảo an toàn và thuận tiện khi tiến hành các thao tác liên quan đến điều khiển thiết bị nén khí và đáp ứng các yêu cầu về khoa học lao động của hệ thống “ Người –máy “.
2.3.2. Bàn điều khiển thiết bị nén khí , mạch monemô, bánh đà, tay lái điều khiển , tay gạt điều khiển , thiết bị ngắt điện và chuyển mạch dạng xoay , dạng nút bấm và
nút bật cần phải đáp ứng các yêu cầu chung về khoa học lao động của hệ thống “  Người – máy “.
2.3.3. Kết cấu bộ phận điều khiển phải loại trừ việc đóng hoặc ngắt ngẫu nhiên thiết bị nén khí .
2.3.4. Kết cấu bộ phận điều khiển thiết bị nén khí làm việc ở nơi dễ nổ cần loại trừ sự hình thành tia lửa ở các bộ phận chuyển động .
2.4. Yêu cầu an toàn đối với phương tiện kiểm tra .
2.4.1. Trạm máy nén khí phải có các dụng cụ đo đảm bảo kiểm tra các thông số nén khí , chế độ làm việc của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó . Nên dùng các dụng cụ kiểm tra các thông số từ xa .
2.4.2. Số lượng thông số được kiểm tra , giới hạn đo , vị trí đặt các dụng cụ đo kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu của các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành và phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của thiết bị nén khí cụ thể .
2.4.3. Tất cả các dụng cụ đo kiểm tra được sử dụng phải qua thử nghiệm theo quy định của pháp lệnh đo lường nhà nước .
2.4.4. Kết cấu thiết bị nén khí phải đảm bảo sử dụng được các phương tiện đo lường để kiểm tra khả năng làm việc và xác định tình trạng kỹ thuật của máy nén khí khi vận hành và sửa chữa .
2.4.5. Khi lắp đặt các dụng cụ đo ở độ cao từ 2 đến 5 m so với sàn làm việc đường kính vỏ dụng cụ không được nhỏ hơn 150mm. Không cho phép đặt các dụng cụ chỉ báo ở độ cao quá 5 m so với sàn làm việc .
2.4.6. Đồng hồ đo áp suất có giới hạn đo lớn hơn 10Mpa ( 100 kG/cm2) phải được
trang bị thiết bị bảo vệ người sử dụng tránh tai nạn khi dụng cụ bị hỏng .
2.5. Yêu cầu an toàn đối với các phương tiện phát tín hiệu .
2.5.1. Thiết bị nén khí cần có hệ thống báo hiệu âm thanh và ánh sáng . Hệ thống phát tín hiệu phải làm việc khi các thông số nén khí , chế độ làm việc của hệ thống
làm mát và bôi trơn vượt quá giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của các loại máy nén khí cụ thể
2.5.2. Bộ phận phát tín hiệu âm thanh phải phù hợp với yêu cầu chung về khoa học lao động trong hệ thống “ Người –máy “ .
2.5.3. Bộ phận điều khiển , phương tiện phát tín hiệu cần có các ký hiệu hoặc tiêu đề đặc trưng cho trạng thái đối tượng điều khiển .
2.5.4. Bề mặt bộ phận che chắn , thiết bị bảo vệ , cũng như các bộ phận của thiết bị nén
khí có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng phải có dấu hiêụ an toàn và màu sắc
tín hiệu .
3. Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị bảo vệ dùng trong kết cấu . – Kiểm định máy nén khí
3.1. Cơ cấu bảo vệ , thiết bị phát tín hiệu và khoá liên động phải làm việc tự động và đảm bảo liên tục thực hiện các nguyên công công nghệ và nén khí và các thông
số cho trước của quá trình nén khí , chế độ làm việc an toàn của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó .
3.2. Số lượng thông số cần có hệ thống tín hiệu tự động và khoá liên động và chế độ làm việc của máy nén khí phải phù hợp với các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành cũng như phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.3. Hệ thống điều chỉnh máy nén khí li tâm cần phải đảm bảo sự làm việc ổn định của máy .
3.4. Máy nén khí ly tâm phải có thiết bị được khoá liên động với dẫn động máy nén khí để kiểm tra dịch chuyển chiều trục của rotovà mức rung.
3.5. Việc trang bị cho thiết bị nén khí van và màng an toàn được quy định bởi “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ và các tài liệu pháp quy kỹ thuật
hiện hành . Vị trí đặt van và màng an toàn , kích thước của chúng , khả năng
thông qua , kiểu được quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của
loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.6. Trên ống dẫn khí ra của bậc nén cuối cùng cũng như trên ống trích khí áp suấttrung gian phải đặt van một chiều .
3.7. Thiết bị nén khí có trang bị cơ cấu quay trục cần phải có khoá liên động để không đóng cơ cấu dẫn động của máy nén khí khi đang đóng cơ cấu quay trục và không đóng cơ cấu quay trục khi máy nén khí đang làm việc .
3.8. Bộ phận điều khiển đảm bảo dùng thiết bị nén khi có sự cố cần phải được bố trí :
Trên bảng điều khiển -đối với máy nén khí di động ;
Trên bảng điều khiển và bố trí thêm ở lối ra khỏi phòng máy hoặc ở những chỗ thuận tiện và an toàn khác – đối với máy nén khí cố định .
3.9. Các bộ phận che chắn bảo vệ ( theo điều 2.1.5) phải cho phép tiến hành các công việc lắp ráp , sửa chữa dự phòng .
3.10. Các phương tiện chống ồn phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn.
3.11. Các phương tiện chống rung phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về rung .
4. Yêu cầu an toàn xác định theo đặc điểm lắp ráp , hiệu chỉnh vận chuyển và
bảo quản .
4.1. Kết cấu bộ phận và chi tiết của thiết bị nén khí có khối lượng trên 20 kg cần đảm bảo buộc chặt chão và cáp một cách thuận tiện , tin cậy và an toàn . Trong trường hợp cần thiết phải có các vấu , lỗ , vít treo và các đồ gá khác . Trong tài liệu hướng dẫn sử dụng phải chỉ rõ sơ đồ treo buộc dùng để lắp hoặc tháo các chi tiết và đơn vị lắp ráp quan trọng có khối lượng trên 100 kg .
4.2. Cửa van ở phần dưới của xi lanh nằm ngang phải có bộ phận định vị để chúng không bị rơi khi lắp ráp và sửa chữa .
4.3. Kết cấu các te của trạm máy nén khí cố định phải cho phép tiến hành lắp ráp cácte bằng phương pháp không dùng căn đệm .
4.4. Lực xiết các mối ghép ren quan trọng cần phải được kiểm tra . Cho phép kiểm tra lực ( momen ) xiết theo trị số biến dạng đàn hồi của chi tiết . Danh mục các mối ghép ren rất quan trọng , lực ( momen ) xiết và trị số biến dạng đàn hồi tương ứng phải được cho trong tài liệu hướng dẫn sử dụng .
5. Kiểm tra thực hiện các yêu cầu an toàn .
5.1. Trước khi đưa thiết bị nén khí vào sử dụng cần phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện các yêu câù an toàn theo tiêu chuẩn này , cũng như các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Khối lượng thử nghiệm phải được quy định bởi các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Việc thực hiện yêu cầu an toàn đối với mẫu thử của thiết bị nén khí cần phải được kiểm tra khi thủ sơ bộ và thử nghiệm thu theo quy định chung về việc thiết kế và đưa sản phẩm vào sử dụng .
5.2. Việc thực hiện các yêu cầu an toàn đối với thiết bị nén khí sản xuất hàng loạt cần phải được kiểm tra trong quá trình thử giao nhận và thử định kỳ .
5.3. Tại nơi tiến hành thử nghiệm phải đặt các biển báo “ Cẩn thận “; “ Nguy hiểm “; “ Cấm vào “ và dòng chữ báo “ Đang tiến hành thử nghiệm “ , cũng như treo bản hướng dẫn và nội quy an toàn .
5.4. Phương pháp đo xác định đặc tính ồn của thiết bị nén khí theo TCVN 3151-79.
Đo tiếng ồn trong vùng làm việc theo TCVN 3150-79.
5.5. Yêu cầu chung đối với việc kiểm tra thành phần các độc hại trong không khí vùng làm việc theo TCVN 3164-79.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Chức năng PQ Wide trong Máy khí nén HISCREW 2000 Vplus của Hitachi

\Chức năng PQ Wide trong Máy khí nén HISCREW 2000 Vplus của Hitachi là chức năng nổi bật trong máy nén khí hiện nay, nó giúp máy nén khí tiết kiệm năng lượng hiệu quả     

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành giao thông vận tải

Máy khí nén dùng cho ngành giao thông vận tải

Khí nén dùng trong hệ thống phanh xe, như đường sắt cao tốc, xe lửa, tàu điện ngầm, đường sắt v.v...
 
Khí nén dùng trong việc đóng và mở cửa xe.
 
Khí nén dùng để điều chỉnh đường ray xe lửa, là lợi dụng khí nén để điều chỉnh.
 
Điều khiển tự động hóa tàu điện ngầm
 
Máy nén khí dùng để điều khiển các máy móc thiết bị tự động trên tàu.
 
Máy nén khí được sử dụng cho các thiết bị nâng hạ.
 

 
Công dụng của bộ lọc khí nén

Công dụng của bộ lọc khí nén

TẠI SAO VIỆC LỌC KHÍ NÉN LÀ CẦN THIẾT?

Không khí chúng ta đang thở cũng mang chất ô nhiễm. Các hạt bụi trong không khí, nước, vi khuẩn và các chất hóa học sẽ đi vào máy nén khí. Tại mỗi trạng thái, các chất ô nhiễm này trở nên tập trung và gây hư hại nhiều hơn.

Trong hệ thống khí nén, các phần tử hạt cứng đó sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị và hệ thống đường ống. Kết quả là sẽ làm phá hủy hệ thống gây ra nhiều các phần tử ô nhiễm hơn. Có thể kể đến các phân tử được tìm thấy trong hệ thống khí nén như ô xít kim loại, chất bẩn. Các phần tử trong 1 hệ thống khí nén có thể
 
- Giảm độ tiếp xúc các khe cắm của các thiết bị nhạy cảm                                
- Bong các dấu vạch
- Ăn mòn các thành phần hệ thống
- Giảm hiệu suất của các thiết bị khí nén
- Hư hại các thành phẩm.

Hệ thống khí nén chứa hạt bụi,phun xịt và tập trung.khí nén được bão hòa với nước.khí nén được làm nóng trong suốt quá trình nén sau đó được thoát bớt nhiệt nhờ hệ thống làm mát.Trong suốt giai đoạn này,một số lượng lớn chất lỏng tại máy nén được cung cấp với lưu lượng khoảng 100 scfm(2.8 m3/h) tại 100 psig (7 bar) và 100ºF (38ºC) có thể tạo ra 18 gallons (68 lit) nước trong 1 ngày.Những chất lỏng này nếu không được tách bỏ sẽ làm ăn mòn,hư hại thiết bị và dụng cụ khí nén .
 
Các khí hóa học,có thể 1 mình hoặc kết hợp với các chất ô nhiễm khác gây ra hư hại hoặc tạo ra các mối nguy hiểm tiềm tàng cho quá trình.Khí hóa học được tìm thấy trong hệ thống khí nén bao gồm:

- Chất làm lạnh.
- Clo        
- Lưu huỳnh
- Carbon dioxide
- Chất hữu cơ
- Carbon monoxide

Sáp khuôn,nấm và hệ thống khí nén.Các vi khuẩn gặp hơi ẩm sẽ phát triển.Ngoài ra sẽ là mối nguy hại cho sức khỏe người lao động ,các vi khuẩn tạo ra các chất thải a xít.Chất thải này sẽ ăn mòn tạo nhũ tương.Chất nhũ tương này sẽ gây tắc đường ống và làm cho các van bị kẹt lại.Quá trình lọc và sấy sẽ tách bỏ các phần tử,hơi ẩm,vi khuẩn và chất hóa học từ khí nén.Việc làm sạch,sấy khí giúp bảo vệ hệ thống khí,làm giảm chi phí bảo trì và tăng sản lượng thành phẩm.

Phân loại lọc khí nén: 

Lọc khí nén đầu vào:

Đầu tiên cần bảo vệ dòng khí vào khỏi các chất rắn.Thông thường,đây là bước lọc hiệu quả.Quá 80% các chất ô nhiễm là các phân tử 0.3 um.Lọc khí nén đầu vào cũng dùng để tách bỏ các chât ô nhiễm hóa học.

Tách nước/dầu khí nén:

Máy nén khí trục vít bơm dầu có bộ tách khí/dầu.Thông thường,bộ lọc này là bộ lọc khí nén kiểu hộp mực 3µm.Lọc khí/dầu cho phép khí nén tiếp tục bôi trơn đến bộ lọc hấp thụ của máy nén.

Một bộ lọc thô hấp thụ(fig. F1-1) phân tách lượng nước lớn và dầu rơi từ dòng hơi khí nén trước lọc hấp thụ.Lọc thô kiểu hấp thụ cũng tách bỏ các hạt rắn lớn.thông thường thiết bị lọc này hấp thụ phân tử 3µm.

Lọc hấp thụ:

Một lọc hấp thụ khí nén nhiều dầu được đánh giá qua việc ngăn chặn trực tiếp các phân tử ô nhiễm.Chức năng chính của việc tách bỏ nước và dầu bằng việc hấp thụ các các hóa chất trong các giọt nhỏ.Điều này xảy ra 1 phần vì áp suất giảm.lọc hấp thụ tách bỏ cả nước và dầu từ dòng khí.

Điều này rất quan trọng để nhận thấy rằng 1 thiết bị lọc kiểu hấp thụ là hoàn hảo với việc tách bỏ hóa chất và chất lỏng nhưng lại không có tác dụng với hơi dầu.Hơi dầu là 1 dạng chất hữu cơ.

Lọc phân tử                

Tại máy sấy hút ẩm,sẽ có 1 thiết bị lọc thông thường với tỉ lệ hút ẩm các phân tử từ 1 đến 3µm như: ô xít kim loại,và các phân tử ẩm.                

Lọc các phân tử cấp độ cao

Những thay đổi đột biến nhiệt độ thường bị giảm do máy sấy khí hút ẩm kiểu làm nóng.Đột biến xảy ra khi 1 tháp phục hồi trở lại.độ nóng tạo ra trong khi nhiệt độ của 1 thiết bị lọc khí nén phân tử và thiết bị lọc nhiệt độ bảo vệ khỏi sự nguy hiểm của lửa.1 thiết bị lọc phân tử vận hành ở 100°F (38°C) và tối đa ở 150°F (66°C).Trong khi 1 thiết bị lọc phân tử nhiệt độ cao có thể vận hành hàng ngày ở 350°F (177°C) và tối đa ở 450°F (232°C). Mức độ bảo vệ với bộ nhiệt độ cao cũng rất quan trọng.

Lọc hơi(lọc than hoạt tính)

Mỗi dòng hơi không khí,có các chất hữu cơ với mùi hôi,cần được tách bỏ từ các chất hữu cơ và các hơi hóa học khác từ hệ thống khí.Phụ thuộc vào lưu lượng khí nén, thiết bị lọc hơi cần được thay thế hàng tháng để đảm bảo hiệu suất khí nén.các chất ô nhiễm khí nén có thể phá hủy các lô sản phẩm có trị giá lên đến hàng triệu đô-la trong các ngành công nghiệp khác nhau.Để bảo vệ các quá trình này khỏi chất ô nhiễm,tuyệt đối cần sử dụng các thiết bị lọc.Thiết bị lọc được lắp đặt trước các thiết bị sử dụng khí nén rất thiết thực cho việc giảm sao cho thất thoát khí nén đường ống là nhỏ nhất.

Mỗi thiết bị lọc đều có các thông số cho phép theo dõi các thành phần(lõi lọc) được sử dụng trong thiết bị lọc.Ngoài ra,nhà sản xuất phải bổ sung các bước chất lượng để các bộ lọc dạng hộp mực được sản xuất sử dụng như bộ lọc tinh cho hệ thống khí nén.Những thiết bị lọc này có bộ vòng chữ O(o-rings) kép dưới đáy và trên đầu các lõi lọc với khóa nhằm an toàn khi lắp ráp.  

Lý thuyết lọc

Sự va chạm quán tính

Các phân tử chạy trong dòng chất lỏng với khối lượng và vận tốc nhất định.Dòng chất lỏng sẽ theo các đường dẫn khả năng chống chịu ít nhất.Một số các phân tử sẽ va đập trên các thiết bị lọc trung và được hấp thụ do quán tính trong thiết bị lọc.đây không phải là cơ chế chính cho việc lưu giữ các phân tử.Nó phổ biến nhiều hơn trong các dòng khí.

Ngăn chặn sự khuếch tán

Các phân tử cực kì nhỏ sẽ khuếch tán ngẫu nhiên trong dòng khí và va đập dòng chất lỏng và các phân tử khí.Sự chuyển động này được gọi là chuyển động Brown và rõ rệt hơn trong dòng khí.Dòng chuyển động ngẫu nhiên của các phân tử làm tăng cơ hội va đập vào thiết bị lọc khí nén và sẽ được giữl ại.    

Ngăn chặn trực tiếp

Nếu phân tử lớn hơn khe hở,lỗ rỗng của bộ lọc.chúng sẽ được giữ lại.Ví dụ,trên hình vẽ có thể thấy bên ngoài lõi lọc là dạng lưới.Nó cho phép dòng khí đi qua nhưng giữ lại các phân tử,côn trùng hay bất cứ thứ gì có kích thước lớn hơn lỗ lưới.Lọc khí nén làm việc trong cùng 1 cách;tuy nhiên đường khí không cần thiết phải dạng thẳng.Các lỗ rỗng có thể nhỏ hơn không xác định,và có thể được phân lớp sau các lớp cho chất lỏng/dòng khí đi qua.Việc ngăn chặn trực tiếp là dạng phổ biến nhất của việc duy trì việc bảo trì,bảo dưỡng trong cả chất khí và chất lỏng.hầu hết các thiết bị lọc tối đa việc ngăn chặn trực tiếp với  các dòng chảy,qua đó làm tăng khả năng duy trì làm việc của bộ lọc .                 

Các yêu cầu lắp đặt và bảo trì

Các thiết bị lọc khí nén nên được lắp đặt trong hệ thống đường ống,đầu thẳng đứng,bầu lọc hướng xuống dưới với chiều dài phù hợp để tháo lắp các thiết bị thành phần.Thiết bị lọc nên được lắp đặt tại thời điểm có áp suất lớn nhất có thể,và đóng thiết bị để bảo vệ,đồng thời có 1 đường nhỏ giọt phía trên đường khí.

Việc sụt giảm áp suất sẽ quyết định lúc nào nên thay thiết bị lọc.Các chất ô nhiễm,áp suất,nhiệt độ và các chất khác tác động,ảnh hưởng đến tuổi thọ của mỗi thiết bị lọc.Thông thường trong mỗi hệ thống khí nén,khi sụt giảm áp suất ngang 8 đến 10 psid,nên thay 1 bộ lọc mới.Việc xả để giải thoát các chất ngưng tích tụ dưới đáy bầu lọc trong bộ lọc hàng ngày cũng rất quan trọng.Van xả tự động sẽ đơn giản hóa quá trình này và bảo vệ hệ thống khí khỏi việc hấp thụ lại hơi nước bốc lên do việc không xả ra kịp thời.   

Kích thước bộ lọc

Dòng khí vào và Đường ống vào/ra    

Thiết bị lọc khí nén phải tỉ lệ ,phù hợp với dòng khí vào.Lưu lượng khí vào thường được đo bằng đơn vị scfm.Đặt thiết bị lọc ở điểm có áp suất cao nhất cùng với nhiệt độ cho phép.Kích thước đường ống đầu vào và đầu ra của lọc phù hợp cũng làm tránh thất thoát áp suất khí nén khi qua các thiết bị lọc.

Nhiệt độ            

Các thiết bị lọc có nhiệt độ vận hành tối đa.Thông thường việc sử dụng lọc khí được thiết kế tại 100°F (38°C).Tốt nhất để lắp đặt lọc khí là nơi nhiệt độ thấp nhất.Các thiết bị lọc thường được thiết kế để vận hành ở nhiệt độ cao.Ví dụ,các lọc phân tử nhiệt độ cao.Nhưng vận hành ở nhiệt độ cao làm tăng tỉ lệ ăn mòn và có thể giảm tuổi thọ của lọc khí và các thiết bị khác trong hệ thống.       

Sụt giảm áp suất

Thân bộ lọc và bản thân bộ lọc cũng tạo ra sự chống chịu tác động của dòng chảy khí nén.Đó là việc sụt áp giữa phía trên và phía dưới của bộ lọc.Được gọi là Delta P.khi lắp đặt 1 thiết bị lọc hay thân lọc mới,chúng ta luôn muốn Delta P là nhỏ nhất có thể.Bởi vì tuổi thọ của thiết bị lọc liên quan đến chính Delta P.Khoảng 80% các thiết bị lọc điển hình bị giảm áp tuổi thọ bảo trì do sự sụp áp như vậy.

Chi phí của việc sụt áp ở bộ lọc

Kích thước của các bộ lọc với áp suất nhỏ nhất qua thực tế cho thấy,chi phí của sụt áp thường vượt quá việc tiết kiệm ban đầu với thiết bị lọc có thân nhỏ hơn.Chi phí hàng năm của việc sụt áp theo biểu đồ bên dưới (fig. F1-3) sẽ minh họa rõ điều này:      
                          
Điều khiển bộ lọc vi xử lí sụt áp  

Các nhà sản xuất đã bắt đầu tích hợp bộ điều khiển vi xử lí vào trong thiết kế bộ lọc khí nén.Các đồng hồ hiển thị truyền thống báo khi thay thế lọc sẽ thay bằng bộ chỉ thị màu.Bộ điều khiển vi xử lí hiển thị tình trạng của lọc bao gồm số giờ vận hành,chi phí khí nén,áp suất lọc quyết định hầu hết điểm hiệu quả chi phí để thay thế lọc.bộ điều khiển vi xử lí làm giảm chi phí sử dụng khí nén bằng việc giảm thời gian bộ lọc làm việc khi tạo ra những sụt áp quá mức cần thiết.

Một vài kiểu của bộ điều khiển lọc vi xử lí đã có.Một số kiểu tính toán hầu hết các giá trị thời gian để thay thế bộ lọc dựa trên chi phí khí nén so với chi phí của các thành phần lọc.Các đặc trưng diều khiển vi xử lí khác gồm có:               

- Màn hình hiển thị thời gian
- Màn hình hiển thị chênh lệch áp suất.
- Màn hình hiển thị hiệu suất lọc.
 

 

 

 
Máy nén khí trục vít không dầu 2013

Máy nén khí trục vít không dầu 2013

Máy nén khí trục vít không dầu: là loại máy tối ưu nhất cho các nhà máy để tiết kiệm điện năng. Khi máy chạy, tùy vào nhày máy cần nhiều khí hay ít khí mà Motor sẽ tự động điều chỉnh tốc động vòng quay để sản sinh ra đủ khí mà nhà máy cần dùng ít hay nhiều. Loại máy này là tối ưu nhất song chi phí đầu tư ban đầu là cao
 
Nhờ đặc tính bôi trơn nước có một sự gia tăng nhiệt độ khí nén thấp. Máy nén khí trục vít không dầu sẽ đem lại hiệu quả về mặt năng lượng (điện) sử dụng.
 
Tích hợp máy sấy:
 
Bất kỳ máy nén khí trục vít không dầu Ceccato đầu có khả năng tích hợp kèm theo một máy sấy thông minh xử lý khí nén một cách tối ưu:
 
Dễ dàng vận hành và cài đặt tại nơi làm việc.
 
Tiết kiệm không gian lắp đặt.
 
Máy sấy có kích thước tính hợp phù hợp.
 
Điểm sương thấp (3°C Ở điều kiện tiêu chuẩn).
 
Tiêu thụ năng lượng thấp và giảm độ hoa hụt áp suất khí nén trên hệ thống.
 
Tối ưu hóa kết nối với máy nén khí.
 
Một hệ thống máy nén khí hoàn chỉnh sẽ bao gồm: Máy nén khí → Bình tích áp → Máy sấy khí → Lọc → thiết bị tiêu thụ khí nén. 
 
Máy nén khí trục vít không dầu là một trong những thiết bị quan trọng trong hệ thống khí nén. Chúng là thiết bị áp lực, chịu áp suất cao, vì vậy cần phảo kiểm định máy nén khí trục vít không dầu và bảo dưỡng thật tốt.
 

 
Công nghệ khí nén trong máy nén khí trục vít Nhật Bản

Công nghệ khí nén trong máy nén khí trục vít Nhật Bản

Máy nén khí hiện nay được sử dụng rộng rãi trong các khu công nghiệp, các nhà máy. Với những ưu điểm an toàn cho hệ thống mà hệ thống khí nén ngày nay rất được các nhà máy quan tâm và đầu tư. Một hệ thống khí nén tốt không chỉ góp phần nâng cao hiệu suất làm việc mà còn đảm bảo an toàn cho nơi sản xuất. Hiện nay có rất nhiều sản phẩm máy nén khí công nghiệp tại Việt Nam, các dòng máy nén khí của Nhật Bản, Trung Quốc, các dòng xuất xứ Châu Âu.. Nhưng được biết đến cũng như sử dụng rộng rãi là các dòng máy nén khí của Nhật Bản. 

Về công nghệ nén khí của các máy nén khí Nhật Bản có gì khác nhau?.

Mỗi hãng máy nén khí đầu lựa chọn cho mình một công nghệ đầu nén khí. Đầu nén khí là phần quan trọng nhất của 1 chiếc máy nén khí. Nó có nhiệm vụ là nơi tạo ra khí nén. Bởi vậy các hãng thường rất chú trọng phát triển công nghệ đầu nén khí

- Công nghệ đầu nén khí thường sử dụng hiện nay là công nghệ đầu nén khí sử dụng cặp trục vít để tạo khí nén

Video thể hiện nguyên lý hoạt động của cặp trục vít

- Hãng Mitsui seiki, hãng công nghệ hàng đầu Nhật Bản , đã phát triển và đưa vào sản xuất thành công, công nghệ đầu nén khí sử dụng trục vít hình chữ Z. Đây là một bước tiến dài trong công nghệ đầu nén khí.

Video giới thiệu quá trình nén khí trong đầu nén khí

- Đầu nén khí Mitsui seiki sử dụng 1 trục vít với 2 cánh gạt 2 bên có tác dụng tạo khí nén. Trục vít được gắn liền với động cơ mà không cần sử dụng bộ truyền ngoài như các máy nén khí trục vít hiện nay. Bởi vì, chỉ cần quay với tốc độ động cơ 3400 r/min, đầu nén khí của Mitsui seiki đã có thể tạo ra áp lực và lưu lượng khí như các máy hiện tại. Trong khí đó với công nghệ cặp trục vít, các máy nén khí phải sử dụng culi hay bộ truyền ngoài để tăng tốc độ cặp trục vít lên 7000 r/min, vì do giữa 2 cặp trục vít có khoảng hở, với tốc độ như vậy đầu nén khí mới sinh ra được áp lực và lưu lượng như hiện tại.

- Với cấu trúc đối xứng, đầu nén khí của máy nén khí Mitsui seiki là sự kết hợp hoàn hảo của các yếu tố công nghệ tạo nên áp lực cân bằng trên và dưới, không gây áp lực lên các ổ đỡ.

- Với công nghệ chế tạo hiện đại, đầu nén khí Mitsui seiki sử dụng cả công nghệ bôi trơn bằng nước, nghĩa là sử dụng nước bên trong đầu nén. Đây là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong lính vực máy nén khí không dầu.

- Máy nén khí không dầu Mitsui seiki đảm bảo được những tiêu chuẩn khắt khe nhất trong các nhà máy dược, nhà máy thực phẩm, nhà máy linh kiện điện tử...

- Đây cũng là dòng máy nén khí thân thiện với môi trường, bởi trong máy hoàn toàn không sử dụng dầu.

Để hiểu thêm về sản phẩm cũng như công nghệ của máy nén khí Mitsui seiki. Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi

 

 
Máy nén khí

Máy nén khí

Máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của trục vít sử dụng 2 buli được nối vào 2 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn. Chúng được sử dụng rộng rãi khi cần làm việc liên tục trong thương mại lẫn trong công nghiệp, và có thể để cố định hoặc di chuyển. Khả năng làm việc của chúng có thể dao động từ 5 đến trên 500HP, từ áp suất thấp đến áp suất rất cao (8,3 MPa).
 
Loại này được sử dụng để cấp khí nén cho nhiều loại máy công cụ. Chúng cũng có thể sử dụng cho những động cơ có bơm tăng áp suất khí nạp như ôtô hoặc máy bay.
Máy nén khí chuyển động tịnh tiến
 
Một máy nén khí sử dụng  piston loại nhỏ
 
Máy nén khí chuyển động tịnh tiến sử dụng piston điều khiển bằng tay quay. Có thể đặt cố định hoặc di chuyển đuợc, có thể sử dụng riêng biệt hoặc tổ hợp. Chúng có thể điều khiển bởi động cơ điện hoặc động cơ đốt trong.
 
Máy nén khí sử dụng piston tịnh tiến loại nhỏ có công suất từ 5-30 mã lực thường được sử dụng trong lắp ráp tự động và trong cả những việc không chuyển động liên tục.
 
Những Máy nén khí loại lớn có thể có công suất lên đến 1000 mã lực được sử dụng trong những ngành láp ráp công nghiệp lớn, nhưng chúng thường không được sử dụng nhiều vì có thể thay thế bằng các máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của bánh răng và trục vít với giá thành rẻ hơn. Áp suất đầu ra có tầm dao động từ thấp đến rất cao (>5000 psi hoặc 35 MPa).
Máy nén khí đối lưu
 
Máy nén khí đối lưu sử dụng hệ thống các cánh quạt trong rotor để nén dòng lưu khí. Cánh quạt của stator cố định nằm phía dưới của mỗi rotor lại đẩy trực tiếp dòng khí vào hệ thống những cánh quạt của rotor tiếp theo. Vùng không gian của đường đi không khí ngày càng giảm dần thông qua máy nén khí để tăng sức nén. Máy nén khí theo phương pháp nén khí đối lưu thường được sử dụng khi cần dòng chuyển động cao ví dụ như trong những động cơ turbine lớn. Hầu như chúng được sử dụng nhiều máy trong một dây chuyền. Trường hợp tỉ lệ áp suất dưới tỷ lệ 4:1, để tăng hiệu quả của quá trình hoạt động người ta thường sử dụng những điều chỉnh về hình học.
 
Máy nén khí ly tâm
 
Máy nén khí ly tâm sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt hoặc bánh đẩy để ép khí vào phầm rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ của khí. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy nén khí ly tâm thường sử dụng trong ngành công nghiệp nặng và trong môi trường làm việc liên tục. Chúng thường được lắp cố định. Công suất của chúng có thể từ hàng trăm đến hàng ngàn mã lực. Với hệ thống làm việc gồm nhiều máy nén khí ly tâm, chúng có thể tăng áp lực đầu ra hơn 10000 lbf/in² (69 MPa).
 
Nhiều hệ thống làm tuyết nhân tạo sử dụng loại máy nén này. Chúng có thể sử dụng động cơ đốt trong, bộ nạp hoặc động cơ tua-bin. Máy nén khí ly tâm được sử dụng trong một động cơ tua-bin bằng gas nhỏ hoặc giống như là tầng nén khí cuối cùng của động cơ tua-bin gas cỡ trung bình.
 
Máy nén khí dòng hỗn hợp
 
Máy nén khí nén dòng hỗn hợp cũng tương tự như là máy nén khí ly tâm, nhưng vận tốc đối xứng tại lối từ rotor. Bộ khuyếch tán thường sử dụng để biến dòng khí hỗn hợp thành dòng khí đối lưu. Máy nén khí nén dòng hỗn hợp có một bộ khuyếch tán đường kính nhỏ hơn của máy nén khí ly tâm tương đương.
 
Máy nén khí dạng cuộn
 
Máy nén khí dạng cuộn, tương tự như một thiết bị quay sử dụng bánh vít, nó bao gồm 2 cuộn lá chèn hình xoắn ốc để nén khí. Áp suất khí ra của nó không ổn định bằng của máy nén khí sử dụng bánh vít thông thường nên ít được sử dụng trong công nghiệp. Nó có thể sử dụng giống như một bộ nạp tự động, và trong hệ thống điều hòa không khí.
 
Máy nén khí màng lọc
 
Máy nén khí có màng lọc sử dụng để nén khí hydro và nén khí đốt thiên nhiên. Máy nén khí thông thường được đặt phía trên những bình chứa để giữ khí nén. Thường là máy nén khí có dầu hoặc dầu tự do đều được sử dụng nhiều vì dầu sẽ xâm nhập vào dòng khí. Nhưng trong trường hợp máy nén khí cho thợ lặn thì 1 số lượng dầu dù là nhỏ nhất cũng không thể chấp nhận.
 
Máy nén khí công nghệ hiện đại nhất hiện nay là máy nén khí trục vít hình chữ Z
 
Với kết cấu 1 trục vít và 2 bánh răng chuyển động. Khí được nén trong rảnh vít, thay đổi áp lực từ từ. Đây là loại ưu điểm nhất hiện ngay, đặc biệt là công nghệ bôi trơn hoàn toàn bằng nước, thay thế dầu
 

 
Giá máy nén khí không dầu tại sao lại cao

Giá máy nén khí không dầu tại sao lại cao

Máy nén khí không dầu là loại máy sử dụng công nghệ bôi trơn đặc biệt mà không cần dầu, với công nghệ này chất bơi trơn có thể là nước hoặc không khí. Loại máy nén khí không dầu sẽ bảo vệ môi trường, chất lượng khí nén sạch không dầu, thích hợp nhu cầu của các ngành công nghiệp như: điện tử, Bệnh viện, phòng thí nghiệm, chế biến thực phẩm v.v..

- Do sử dụng công nghệ bơi trơn đặc biệt nên giá của máy nén khí không dầu (Oil Free) thường đắt gấp 2,5 ~ 3 lần loại máy nén khí có dầu
 

 
Máy nén khí trục vít hiệu suất cao, độ ồn thấp, giá thành hợp lý, xuất xứ Nhật Bản

Máy nén khí trục vít hiệu suất cao, độ ồn thấp, giá thành hợp lý, xuất xứ Nhật Bản

Máy nén khí trục vít hiệu suất cao, độ ồn thấp,áp lực ổn định, giá thành hợp lý, xuất xứ Nhật Bản. 5 yếu tố trong một chiếc máy nén khí trục vít đã tạo nên thương hiệu máy nén khí Mitsuiseiki hàng đầu Nhật Bản. Để có được những yếu tố đó, các nhà nghiên cứu của Mitsuiseiki đã nghiên cứu thành công đầu nén trục vít chữ Z (sự kết hợp giữa 1 trục vít và 2 bánh răng phụ)  công nghệ sử dụng rãnh vít như buồng nén khí nhằm nâng cao hiệu suất lưu lượng khí, áp lực được ổn định, kéo dài thời gian bảo dưỡng máy, giảm thiểu thay thế linh kiện

 

 

Chính sách hợp tác dự án tại Thăng Uy

Để phục vụ Khách Hàng tốt hơn cũng như mở rộng mạng lưới hệ thống đại lý phân phối máy nén khí trên toàn quốc. Chúng tôi đưa ra các chính sách hợp tác dự án như sau:

- Hợp tác bán máy nén khí (Hình thức Đại lý)

- Hợp tác làm dự án cùng chúng tôi (Hình thức công ty)

Chúng tôi cam kết hỗ trợ tối đa cho các hình thức hợp tác vì chúng tôi luôn hướng tới sự hợp tác sâu và rộng với các dự án trong và ngoài nước với tất cả Quý đơn vị.

 

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít
5.5/10 -  35 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: Bóng đèn led âm trần giá rẻ, Bán két sắt ngân hàng chính hãng máy phun sương , máy chấm công , máy nén khí mitsuiseiki , co so may ao gio , máy đo độ sâu , phụ kiện máy thủy bình , máy đo độ sâu , máy nén khí , Thiết bị trợ giảng ,
 
 
 
Tư vấn máy nén khí : 0986 779 699 - Tư vấn phụ tùng, bảo dưỡng : 0903 411 491