Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà sản xuất, cung cấp máy nén khí trục vít: Mitsui seiki, Hitachi (Nhật Bản) , Gardner Denver (Mỹ), SCR (TQ)- Tư vấn lắp đặt hệ thống khí nén - Sửa chữa, cho thuê, đổi mới, bảo dưỡng, Cung cấp Phụ tùng Máy nén khí trục vít

Hotline: 0986 779 699 - Email: Nam@thanguy.com
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Mitsuiseiki SCR Hitachi Gardner Denver Sam Sung Hankison Orion
 

Máy nén khí Turbo Oil Free

Bạn hãy bình chọn cho sản phẩm:

Số lần Vote: 35 lượt/ Số lượt xem: 3096

Thông số sản phẩm

Mã sản phẩm: TUB-100001

Bảo hành: Bảo hành 12 tháng

Nhà sản xuất: Sauer & Sohn

Giá: Liên hệ với chúng tôi
 
  • Mô tả sản phẩm
  • Cửa hàng
  • Giới thiệu nhà sản xuất
  • Nhận xét sản phẩm
  • Chế độ bảo hành

Nhờ công nghệ Máy bay hiện đại nhất của Samsung. Máy nén khí Tubor Samsung. Gần như không mất chi phí bảo dưỡng và chi phí thay thế phụ tùng. Công suất từ 270Kw - 6600Kw

Sản phẩm này chưa có tại hệ thống Đại Lý của chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ

Máy nén khí cao áp Sauer & Sohn của Đức 

Chưa có bình luận cho sản phẩm này. Bạn hãy bình luận cho sản phẩm

 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Canon

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 

Sản Phẩm Tương Tự

Bài viết tiêu điểm

Công nghệ ép nhũ lạnh và ánh sáng UV 2013

Công nghệ ép nhũ lạnh và ánh sáng UV 2013

Ép nhũ nóng là một trong những phương pháp phổ biến nhất để xử lý bề mặt tờ in. Nhưng ép nhũ nóng là công nghệ không phải là rẻ tiền và đặc biệt là đối với một số vật liệu dễ biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ thì khó có thể áp dụng công nghệ này. Chính vì vậy, việc ứng dụng công nghệ ép nhũ lạnh được xem là một giải pháp khá hữu hiệu.
 
Đây là quá trình ép nhũ (thông thường là nhũ kim loại như nhũ vàng và nhũ bạc) lên bề mặt tờ in với sự giúp đỡ của keo đặc biệt (thường là keo có khả năng Polymer hoá dưới ánh sáng UV- lacquer UV).
Hiệu ứng của quá trình ép nhũ lạnh không khác là mấy so với ép nhũ nóng nhưng công nghệ đơn giản hơn và năng suất cao hơn.
 
Ưu điểm cơ bản của ép nhũ lạnh là có thể ép lên các vật liệu in dạng màng. Hơn thế với công nghệ này các hình để ép nhũ có thể được tram hoá. Đây là một giải pháp tốt để đem lại tính hấp dẫn hơn cho sản phẩm in nhất là các loại nhãn hàng.
 
Nguyên lý: Trên khuôn in của đơn vị in Flexo, lacquer UV sẽ được đưa lên bề mặt vật liệu in. Sau đó, cuộn nhũ sẽ được ép dính lên. Quá trình polymer hoá sẽ được xảy ra khi dòng vật liệu đi qua bộ phận sấy UV. Cuối cùng, cuộn nhũ (phần không bị polymer hoá) sẽ được tách ra nhờ lô tách tới cuộn thu.
 
Hiện nay, trên thị trường, công nghệ ép nhũ lạnh có thể thực thi trên các máy in của các công ty như Gallus, GiDue, Imer, Komori, Mark Andy, MPS, Nilpeter, Rotatec, Webflex Foil System…
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Công dụng của bộ lọc khí nén

Công dụng của bộ lọc khí nén

TẠI SAO VIỆC LỌC KHÍ NÉN LÀ CẦN THIẾT?

Không khí chúng ta đang thở cũng mang chất ô nhiễm. Các hạt bụi trong không khí, nước, vi khuẩn và các chất hóa học sẽ đi vào máy nén khí. Tại mỗi trạng thái, các chất ô nhiễm này trở nên tập trung và gây hư hại nhiều hơn.

Trong hệ thống khí nén, các phần tử hạt cứng đó sẽ ảnh hưởng đến các thiết bị và hệ thống đường ống. Kết quả là sẽ làm phá hủy hệ thống gây ra nhiều các phần tử ô nhiễm hơn. Có thể kể đến các phân tử được tìm thấy trong hệ thống khí nén như ô xít kim loại, chất bẩn. Các phần tử trong 1 hệ thống khí nén có thể
 
- Giảm độ tiếp xúc các khe cắm của các thiết bị nhạy cảm                                
- Bong các dấu vạch
- Ăn mòn các thành phần hệ thống
- Giảm hiệu suất của các thiết bị khí nén
- Hư hại các thành phẩm.

Hệ thống khí nén chứa hạt bụi,phun xịt và tập trung.khí nén được bão hòa với nước.khí nén được làm nóng trong suốt quá trình nén sau đó được thoát bớt nhiệt nhờ hệ thống làm mát.Trong suốt giai đoạn này,một số lượng lớn chất lỏng tại máy nén được cung cấp với lưu lượng khoảng 100 scfm(2.8 m3/h) tại 100 psig (7 bar) và 100ºF (38ºC) có thể tạo ra 18 gallons (68 lit) nước trong 1 ngày.Những chất lỏng này nếu không được tách bỏ sẽ làm ăn mòn,hư hại thiết bị và dụng cụ khí nén .
 
Các khí hóa học,có thể 1 mình hoặc kết hợp với các chất ô nhiễm khác gây ra hư hại hoặc tạo ra các mối nguy hiểm tiềm tàng cho quá trình.Khí hóa học được tìm thấy trong hệ thống khí nén bao gồm:

- Chất làm lạnh.
- Clo        
- Lưu huỳnh
- Carbon dioxide
- Chất hữu cơ
- Carbon monoxide

Sáp khuôn,nấm và hệ thống khí nén.Các vi khuẩn gặp hơi ẩm sẽ phát triển.Ngoài ra sẽ là mối nguy hại cho sức khỏe người lao động ,các vi khuẩn tạo ra các chất thải a xít.Chất thải này sẽ ăn mòn tạo nhũ tương.Chất nhũ tương này sẽ gây tắc đường ống và làm cho các van bị kẹt lại.Quá trình lọc và sấy sẽ tách bỏ các phần tử,hơi ẩm,vi khuẩn và chất hóa học từ khí nén.Việc làm sạch,sấy khí giúp bảo vệ hệ thống khí,làm giảm chi phí bảo trì và tăng sản lượng thành phẩm.

Phân loại lọc khí nén: 

Lọc khí nén đầu vào:

Đầu tiên cần bảo vệ dòng khí vào khỏi các chất rắn.Thông thường,đây là bước lọc hiệu quả.Quá 80% các chất ô nhiễm là các phân tử 0.3 um.Lọc khí nén đầu vào cũng dùng để tách bỏ các chât ô nhiễm hóa học.

Tách nước/dầu khí nén:

Máy nén khí trục vít bơm dầu có bộ tách khí/dầu.Thông thường,bộ lọc này là bộ lọc khí nén kiểu hộp mực 3µm.Lọc khí/dầu cho phép khí nén tiếp tục bôi trơn đến bộ lọc hấp thụ của máy nén.

Một bộ lọc thô hấp thụ(fig. F1-1) phân tách lượng nước lớn và dầu rơi từ dòng hơi khí nén trước lọc hấp thụ.Lọc thô kiểu hấp thụ cũng tách bỏ các hạt rắn lớn.thông thường thiết bị lọc này hấp thụ phân tử 3µm.

Lọc hấp thụ:

Một lọc hấp thụ khí nén nhiều dầu được đánh giá qua việc ngăn chặn trực tiếp các phân tử ô nhiễm.Chức năng chính của việc tách bỏ nước và dầu bằng việc hấp thụ các các hóa chất trong các giọt nhỏ.Điều này xảy ra 1 phần vì áp suất giảm.lọc hấp thụ tách bỏ cả nước và dầu từ dòng khí.

Điều này rất quan trọng để nhận thấy rằng 1 thiết bị lọc kiểu hấp thụ là hoàn hảo với việc tách bỏ hóa chất và chất lỏng nhưng lại không có tác dụng với hơi dầu.Hơi dầu là 1 dạng chất hữu cơ.

Lọc phân tử                

Tại máy sấy hút ẩm,sẽ có 1 thiết bị lọc thông thường với tỉ lệ hút ẩm các phân tử từ 1 đến 3µm như: ô xít kim loại,và các phân tử ẩm.                

Lọc các phân tử cấp độ cao

Những thay đổi đột biến nhiệt độ thường bị giảm do máy sấy khí hút ẩm kiểu làm nóng.Đột biến xảy ra khi 1 tháp phục hồi trở lại.độ nóng tạo ra trong khi nhiệt độ của 1 thiết bị lọc khí nén phân tử và thiết bị lọc nhiệt độ bảo vệ khỏi sự nguy hiểm của lửa.1 thiết bị lọc phân tử vận hành ở 100°F (38°C) và tối đa ở 150°F (66°C).Trong khi 1 thiết bị lọc phân tử nhiệt độ cao có thể vận hành hàng ngày ở 350°F (177°C) và tối đa ở 450°F (232°C). Mức độ bảo vệ với bộ nhiệt độ cao cũng rất quan trọng.

Lọc hơi(lọc than hoạt tính)

Mỗi dòng hơi không khí,có các chất hữu cơ với mùi hôi,cần được tách bỏ từ các chất hữu cơ và các hơi hóa học khác từ hệ thống khí.Phụ thuộc vào lưu lượng khí nén, thiết bị lọc hơi cần được thay thế hàng tháng để đảm bảo hiệu suất khí nén.các chất ô nhiễm khí nén có thể phá hủy các lô sản phẩm có trị giá lên đến hàng triệu đô-la trong các ngành công nghiệp khác nhau.Để bảo vệ các quá trình này khỏi chất ô nhiễm,tuyệt đối cần sử dụng các thiết bị lọc.Thiết bị lọc được lắp đặt trước các thiết bị sử dụng khí nén rất thiết thực cho việc giảm sao cho thất thoát khí nén đường ống là nhỏ nhất.

Mỗi thiết bị lọc đều có các thông số cho phép theo dõi các thành phần(lõi lọc) được sử dụng trong thiết bị lọc.Ngoài ra,nhà sản xuất phải bổ sung các bước chất lượng để các bộ lọc dạng hộp mực được sản xuất sử dụng như bộ lọc tinh cho hệ thống khí nén.Những thiết bị lọc này có bộ vòng chữ O(o-rings) kép dưới đáy và trên đầu các lõi lọc với khóa nhằm an toàn khi lắp ráp.  

Lý thuyết lọc

Sự va chạm quán tính

Các phân tử chạy trong dòng chất lỏng với khối lượng và vận tốc nhất định.Dòng chất lỏng sẽ theo các đường dẫn khả năng chống chịu ít nhất.Một số các phân tử sẽ va đập trên các thiết bị lọc trung và được hấp thụ do quán tính trong thiết bị lọc.đây không phải là cơ chế chính cho việc lưu giữ các phân tử.Nó phổ biến nhiều hơn trong các dòng khí.

Ngăn chặn sự khuếch tán

Các phân tử cực kì nhỏ sẽ khuếch tán ngẫu nhiên trong dòng khí và va đập dòng chất lỏng và các phân tử khí.Sự chuyển động này được gọi là chuyển động Brown và rõ rệt hơn trong dòng khí.Dòng chuyển động ngẫu nhiên của các phân tử làm tăng cơ hội va đập vào thiết bị lọc khí nén và sẽ được giữl ại.    

Ngăn chặn trực tiếp

Nếu phân tử lớn hơn khe hở,lỗ rỗng của bộ lọc.chúng sẽ được giữ lại.Ví dụ,trên hình vẽ có thể thấy bên ngoài lõi lọc là dạng lưới.Nó cho phép dòng khí đi qua nhưng giữ lại các phân tử,côn trùng hay bất cứ thứ gì có kích thước lớn hơn lỗ lưới.Lọc khí nén làm việc trong cùng 1 cách;tuy nhiên đường khí không cần thiết phải dạng thẳng.Các lỗ rỗng có thể nhỏ hơn không xác định,và có thể được phân lớp sau các lớp cho chất lỏng/dòng khí đi qua.Việc ngăn chặn trực tiếp là dạng phổ biến nhất của việc duy trì việc bảo trì,bảo dưỡng trong cả chất khí và chất lỏng.hầu hết các thiết bị lọc tối đa việc ngăn chặn trực tiếp với  các dòng chảy,qua đó làm tăng khả năng duy trì làm việc của bộ lọc .                 

Các yêu cầu lắp đặt và bảo trì

Các thiết bị lọc khí nén nên được lắp đặt trong hệ thống đường ống,đầu thẳng đứng,bầu lọc hướng xuống dưới với chiều dài phù hợp để tháo lắp các thiết bị thành phần.Thiết bị lọc nên được lắp đặt tại thời điểm có áp suất lớn nhất có thể,và đóng thiết bị để bảo vệ,đồng thời có 1 đường nhỏ giọt phía trên đường khí.

Việc sụt giảm áp suất sẽ quyết định lúc nào nên thay thiết bị lọc.Các chất ô nhiễm,áp suất,nhiệt độ và các chất khác tác động,ảnh hưởng đến tuổi thọ của mỗi thiết bị lọc.Thông thường trong mỗi hệ thống khí nén,khi sụt giảm áp suất ngang 8 đến 10 psid,nên thay 1 bộ lọc mới.Việc xả để giải thoát các chất ngưng tích tụ dưới đáy bầu lọc trong bộ lọc hàng ngày cũng rất quan trọng.Van xả tự động sẽ đơn giản hóa quá trình này và bảo vệ hệ thống khí khỏi việc hấp thụ lại hơi nước bốc lên do việc không xả ra kịp thời.   

Kích thước bộ lọc

Dòng khí vào và Đường ống vào/ra    

Thiết bị lọc khí nén phải tỉ lệ ,phù hợp với dòng khí vào.Lưu lượng khí vào thường được đo bằng đơn vị scfm.Đặt thiết bị lọc ở điểm có áp suất cao nhất cùng với nhiệt độ cho phép.Kích thước đường ống đầu vào và đầu ra của lọc phù hợp cũng làm tránh thất thoát áp suất khí nén khi qua các thiết bị lọc.

Nhiệt độ            

Các thiết bị lọc có nhiệt độ vận hành tối đa.Thông thường việc sử dụng lọc khí được thiết kế tại 100°F (38°C).Tốt nhất để lắp đặt lọc khí là nơi nhiệt độ thấp nhất.Các thiết bị lọc thường được thiết kế để vận hành ở nhiệt độ cao.Ví dụ,các lọc phân tử nhiệt độ cao.Nhưng vận hành ở nhiệt độ cao làm tăng tỉ lệ ăn mòn và có thể giảm tuổi thọ của lọc khí và các thiết bị khác trong hệ thống.       

Sụt giảm áp suất

Thân bộ lọc và bản thân bộ lọc cũng tạo ra sự chống chịu tác động của dòng chảy khí nén.Đó là việc sụt áp giữa phía trên và phía dưới của bộ lọc.Được gọi là Delta P.khi lắp đặt 1 thiết bị lọc hay thân lọc mới,chúng ta luôn muốn Delta P là nhỏ nhất có thể.Bởi vì tuổi thọ của thiết bị lọc liên quan đến chính Delta P.Khoảng 80% các thiết bị lọc điển hình bị giảm áp tuổi thọ bảo trì do sự sụp áp như vậy.

Chi phí của việc sụt áp ở bộ lọc

Kích thước của các bộ lọc với áp suất nhỏ nhất qua thực tế cho thấy,chi phí của sụt áp thường vượt quá việc tiết kiệm ban đầu với thiết bị lọc có thân nhỏ hơn.Chi phí hàng năm của việc sụt áp theo biểu đồ bên dưới (fig. F1-3) sẽ minh họa rõ điều này:      
                          
Điều khiển bộ lọc vi xử lí sụt áp  

Các nhà sản xuất đã bắt đầu tích hợp bộ điều khiển vi xử lí vào trong thiết kế bộ lọc khí nén.Các đồng hồ hiển thị truyền thống báo khi thay thế lọc sẽ thay bằng bộ chỉ thị màu.Bộ điều khiển vi xử lí hiển thị tình trạng của lọc bao gồm số giờ vận hành,chi phí khí nén,áp suất lọc quyết định hầu hết điểm hiệu quả chi phí để thay thế lọc.bộ điều khiển vi xử lí làm giảm chi phí sử dụng khí nén bằng việc giảm thời gian bộ lọc làm việc khi tạo ra những sụt áp quá mức cần thiết.

Một vài kiểu của bộ điều khiển lọc vi xử lí đã có.Một số kiểu tính toán hầu hết các giá trị thời gian để thay thế bộ lọc dựa trên chi phí khí nén so với chi phí của các thành phần lọc.Các đặc trưng diều khiển vi xử lí khác gồm có:               

- Màn hình hiển thị thời gian
- Màn hình hiển thị chênh lệch áp suất.
- Màn hình hiển thị hiệu suất lọc.
 

 

 

 

Các yếu tố quan trọng khi mua máy công cụ CNC

Khi tìm hiểu để mua một máy công cụ cho xưởng sản xuất, thì việc nắm được cấu tạo của máy là một điều quan trọng để lựa chọn một cách phù hợp loại máy đáp ứng được yêu cầu. Đây là cách để bạn đảm bảo thực hiện một cách chính xác cho sự tối ưu hoá quá trình sản xuất. Và nếu xảy ra trục trặc, nhà cung cấp có thể nhanh chóng tìm ra căn nguyên của vấn đề, vì mọi thứ đã được tích hợp sẵn trong máy. Đây là những điều cần biết về 6 bộ phận chính của một máy công cụ:

1. Bộ phận thay dao tự động (ATC)

Đây là điều quan trọng để ATC thay đổi dụng cụ trong phạm vi trục chính càng nhanh càng tốt. Bằng sự thích ứng của quá trình điều khiển và động cơ, ATC sẽ đưa dao ra khỏi trục chính một cách chính xác. Một hệ thống ATC tốt có khả năng làm giảm thời gian dừng máy và làm tăng năng suất.

2. Động cơ /Bộ điều khiển /Encorder

Thêm một điều nữa, nếu có những thành phần chuyển động khác nhau, có sự đồng bộ giữa động cơ và hệ thống điều khiển và cách tốt nhất để đạt được điều này là đảm bảo nhà cung cấp máy không sử dụng bất kì một thành phần nào ở bên ngoài. Tất cả chúng phải được thiết kế và xây dựng từ những bảng điều khiển điên tử, động cơ điện, và tuyệt đối là hệ thống Encorder cung cấp phản hồi cho quá trình điều khiển. Hệ thống truyền tín hiệu tối tân cho phép máy phân phối để cắt gọt kim loại với tốc độ cao nhất theo sự định vị, khả năng định vị nằm trong phạm vi một vài micromet so với yêu cầu.

3. Vỏ máy

Khi đế máy là nền tảng của một máy trung tâm, nó cần nặng hơn, chắc chắn hơn và tốt hơn. Giá của nó có thể cao hơn, nhưng sự chịu lực và độ bền sẽ làm giảm rung động. Quá trình rung động sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác gia công. Với một máy có kết cấu vững chắc, nó sẽ hấp thụ những dao động này, đảm bảo máy sẽ thực hiện với công suất và độ chính xác cao nhất.

4. Hệ điều khiển

Hệ điều khiển là thành phần trung tâm của máy công cụ. Nó điều khiển quá trình chuyển động, vị trí của các thành phần chuyển động trên máy, sao cho đạt được chính xác tối ưu thời gian cắt, tốc độ và chiều sâu cắt cần thiết. Sự kết hợp của dòng điện và hệ thống kĩ thuật sẽ đưa ra sự điều khiển toàn diện từ nguồn cung cấp, thực hiện gia công chi tiết từ dữ liệu CAD nhanh chóng, dễ dàng với độ chính xác được nâng cao và kết thúc quá trình gia công với chi phí nhỏ nhất.

5. Bàn xe dao

Các nhà cung cấp máy công cụ phải tạo ra một bàn xe dao phù hợp với mỗi máy và có lợi nhất về mặt công suất cũng như thuận lợi cho việc cắt gọt kim loại mà không ảnh hưởng đến độ chính xác khi gia công. Độ cứng vững của bàn xe dao sẽ làm cho công suất của quá trình cắt kim loại đươc được tăng lên. Những nhà chế tạo thiết kế các bàn xe dao cho phép chúng chỉ điều khiển đài dao và chức năng phay. Thêm nữa, nếu các thành phần khác chuyển động thì thành phần nào điều khiển chúng một cách tốt hơn?

6. Trục chính

Trục chính là thành phần có tính quyết định nhất trong máy công cụ. Một trục ổn định sẽ hợp nhất với sự điều khiển của động cơ - quyết định độ cứng vững hệ thống, hệ thống bôi trơn và nguồn điện cung cấp, đảm bảo độ chính xác và có thể đoán trước được năng suất của máy. Như vậy, quá trình thiết kế trục và tối ưu tốc độ quay của trục chính sẽ mang lại quá trình cắt gọt được tốt nhất và độ chính xác cao nhất cho máy.

7. Nguồn (năng lượng)

Chắc chắn rằng các hãng cung cấp thiết kế, chế tạo và xây dựng nên tất cả các thành phần của máy công cụ để hệ thống trong máy có thể phối hợp với nhau được tốt hơn. Bằng cách sử dụng một nguồn bạn có thể chắc chắn quá trình giao tiếp sẽ chính xác giữa bộ điều khiển và động cơ và sự tự điều chỉnh của các thành phần trong hệ thống.

Tìm hiểu Máy CNC Mitsui seiki - Nhật Bản

 

Nguồn: Sưu tầm

 
Nguyên nhân và cách khắc phục máy nén khí trục vít mắc lỗi kêu lớn

Nguyên nhân và cách khắc phục máy nén khí trục vít mắc lỗi kêu lớn

Máy nén khí trục vít khi hoạt động thường phát ra tiếng ồn, tiếng ồn tăng dần theo thời gian sử dụng. Nguyên nhân chính gây ra tiếng ốn là do:

- Kết cấu cơ khí : Máy G7 thì kêu nhỏ hơn

- Vòng bi đã bị rơ

- Không đồng tâm

- Dầu bôi trơn kém hoặc không đủ lưu lượng vào đầu nén.

Cách khắc phục như sau:

- Nếu tiếng kêu như gió rít thì bạn kiểm tra thêm đường gió hút.

- Nếu là máy truyền động gián tiếp thì máy bị kêu lớn có thể do cân chỉnh V-belt chưa tốt làm cho V-belt bị trượt hoặc đã đến hạn thay V-belt, bạc đạn đã đến hạn thay thế làm cặp trục vít bị cạ gây tiếng kêu lớn và một số nguyên nhân do các thiết bị hao mòn cần thay thế gây nên.

- Nếu là máy truyền động trực tiếp thì có thể do bánh răng truyền động bị hỏng hay lắp ngược lúc tháo ra các nguyên nhân còn lại thì cũ giống như máy truyền động gián tiếp bằng V-belt.

 

 

 
Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp 2013

Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp 2013

Nền kinh tế Việt Nam hiện đang sử dụng hơn 2000 lò hơi các loại trong đó chủ yếu thuộc ngành Công nghiệp, hiệu suất tiết kiệm năng lượng thấp. Các lò hơi này có công suất từ 1tấn/giờ đến 300tấn/giờ. Phần lớn các nồi hơi đều sử dụng với hiệu suất năng lượng thấp nên lượng khí đôc hại do đốt nhiên liệu phát thải vào môi trường là rất cao.
 
Có nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi liên quan đến quá trình đốt, truyền nhiệt, hao hụt năng lượng, giảm mức tiêu thụ điện của thiết bị phụ trợ. Bằng việc kiểm tra một số các yếu tố sau đây có thể giúp doanh nghiệp đánh giá được thiết bị lò hơi của doanh nghiệp mình có đang được vận hành với hiệu suất tối đa hay không.
 
1. Vận hành hệ số không khí thừa ở nhiệt độ thích hợp Theo phương pháp chuẩn đối sánh, đối với lò dầu thì tỷ lệ bay hơi tốt nhất là 14% đối với khí CO2 và 1.5 –2% đối với O2. Để điều chỉnh nồng độ O2 hoặc CO2 thì doanh nghiệp có thể dùng các biện pháp sau như dùng vòi đốt có tỷ lệ NOx/O2 thấp, cải tiến lá chắn tiết lưu và cách điều chỉnh, chống không khí rò lọt vọt vào lò qua các cửa, nút ở thành lò hơi; sửa chữa, cải tiến hoặc thay thế vòi đốt hoặc cải tiến bộ lá chắn và phương pháp điều khiển.
 
2. Gia nhiệt nước cấp sử dụng bộ tiết kiệm nhiệt Thông thường, khí nóng thoát ra khỏi lò hơi ba lớp hiện đại có nhiệt độ từ 200 đến 300oC. Do vậy có thể thu hồi nhiệt được từ các dòng khí nóng này. Nhiệt độ của khí nóng thoát ra từ lò hơi thường duy trì ở mức tối thiểu là 200oC, do đó ôxít lưu huỳnh trong khí nóng không ngưng tụ được và gây ăn mòn bề mặt truyền nhiệt. Khi sử dụng các nhiên liệu sạch như khí gas tự nhiên, khí hóa lỏng hoặc dầu khí, cần phải tính đến hiệu quả kinh tế của việc thu hồi nhiệt vì nhiệt độ của khí xả nóng có thể dưới 200oC. Khả năng tiết kiệm năng lượng phụ thuộc vào loại lò hơi và loại nhiên liệu được sử dụng. Với loại lò hơi điển hình kiểu cũ, với nhiệt độ khí xả nóng đạt 260oC, có thể sử dụng bộ tiết kiệm để giảm nhiệt độ xuống còn 200oC giúp tăng nhiệt độ nước cấp thêm 15oC. Lò hơi 3 lớp hiện đại đốt khí gas tự nhiên có nhiệt độ khí xả nóng ở mức 140oC, sử dụng bộ tiết kiệm ngưng tụ giúp giảm nhiệt độ khí xả xuống 65oC và tăng hiệu suất nhiệt tăng lên 5%.
 
3. Gia nhiệt không khí đốt Gia nhiệt không khí đốt là biện pháp thay thế việc làm nóng nước cấp. Để tăng hiệu suất nhiệt lên 1%, nhiệt độ không khí đốt phải tăng thêm 20oC. Hầu hết bộ đốt dầu và khí ga trong các trạm lò hơi không được thiết kế để sử dụng ở mức nhiệt độ gia nhiệt không khí cao. Các bộ đốt hiện đại có thể chịu được sự gia nhiệt không khí đốt cao hơn nhiều, do vậy có thể coi những thiết bị này giống như bộ trao đổi nhiệt cho dòng khí xả nóng và là biện pháp thay thế bộ tiết kiệm năng lượng, khi hoặc là nhiệt độ khoảng không hay nhiệt độ của nước cấp giúp nó hoạt động.
 
4. Điều tiết xả hơi tự động Xả hơi liên tục mà không kiểm soát được sẽ rất lãng phí. Điều tiết xả hơi tự động được lắp đặt giúp phát hiện và phản ứng với suất dẫn và độ pH của nước lò hơi. Cứ 10% xả hơi cho 15 kg/cm2 trong lò hơi dẫn đến mức hao hụt hiệu suất tới 3%.
 
5. Giảm đóng cặn và tạo bồ hóng Ở các lò hơi đốt than và dầu, bồ hóng tích tụ trong ống giống như chất cách nhiệt cho quá trình truyền nhiệt. Những cặn lắng như vậy cần phải loại bỏ thường xuyên. Nhiệt độ ống khói tăng lên cho thấy lượng bồ hóng tích tụ quá nhiều. Hiện tượng nhiệt độ ống khói tăng cũng xảy ra do sự đóng cặn ở bình chứa nước. Nhiệt độ khí xả cao ở mức dư lượng không khí bình thường cho thấy khả năng truyền nhiệt kém. Điều này sẽ dẫn tới việc tích tụ dần cặn lắng ở phía buồng khí hay khoang chứa nước. Khi có cặn lắng ở khoang chứa nước cần xem xét lại quy trình xử lý nước và vệ sinh ống để loại bỏ cặn lắng. ước tính khi nhiệt độ trong ống xả khói tăng lên tương ứng 22% thì hiệu suất sẽ giảm đi 1%. Nên kiểm tra và lấy số liệu nhiệt độ ống xả khói thường xuyên để đánh giá các chỉ số của cặn lắng bồ hóng. Khi nhiệt độ khí nóng tăng thêm khoảng 20oC so với nhiệt độ thông thường ở các lò hơi mới vệ sinh, cần phải nhanh chóng loại bỏ cặn lắng bồ hóng. Do vậy, nên lắp đặt một nhiệt kế kiểu mặt đồng hồ ở chân đế của ống xả khói để kiểm tra nhiệt độ khí xả nóng. Mỗi lớp bồ hóng có độ dày 1mm làm tăng nhiệt độ của ống xả khói lên 55oC. Ước tính một lớp bồ hóng dày 3mm dẫn đến mức tiêu thụ nhiên liệu tăng lên khoảng 2,5%. Việc vệ sinh định kỳ bề mặt lò đốt, thùng chứa của lò hơi, bộ tiết kiệm năng lượng và bộ sưởi không khí sẽ giúp loại bỏ các cặn lắng bám lâu ngày.
 
6. Giảm áp suất hơi nước của lò hơi Đây là biện pháp hiệu quả giúp giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ ở mức cho phép từ 1 đến 2%. Giảm áp suất hơi nước đồng nghĩa với việc thu được nhiệt độ hơi nước bão hòa thấp và không cần thu hồi nhiệt thải từ ống xả khói, đồng thời còn giúp giảm nhiệt độ của khí nóng. Hơi nước được sinh ra dưới áp suất, thường là áp suất cao nhất/yêu cầu nhiệt độ cho từng quá trình cụ thể. Trong một số trường hợp, quá trình sinh hơi không phải lúc nào cũng luôn vận hành, và có những thời điểm áp suất lò hơi có thể giảm xuống được. Người phụ trách điều tiết năng lượng cần xem xét kỹ lưỡng việc giảm áp suất trước khi đề nghị tiến hành. Các ảnh hưởng bất lợi như tăng lượng nước chảy từ lò hơi do giảm áp suất có thể đi ngược lại với mục đích tiết kiệm năng lượng. Áp suất nên giảm theo từng đợt và không nên vượt quá 20%.
 
7. Điều tiết thay đổi tốc độ của quạt, thiết bị quạt gió và bơm Việc điều tiết thay đổi tốc độ có ý nghĩa quan trọng giúp tiết kiệm năng lượng. Thông thường, việc kiểm soát không khí đốt được hỗ trợ bởi các van tiết lưu lắp tại các quạt gió cảm ứng và cưỡng bức. Tuy van tiết lưu là thiết bị điều chỉnh đơn giản, nhưng lại thiếu chính xác, khiến khả năng điều chỉnh tại vị trí đầu và cuối của hệ thống vận hành kém. Nhìn chung, nếu đặc điểm nạp tải của lò hơi biến đổi, có thể thay thế van tiết lưu bằng một bộ điều tiết thay đổi tốc độ biến tần.
 
8. Thay thế lò hơi Khả năng tiết kiệm năng lượng do thay thế bộ phận lò hơi phụ thuộc vào những chẩn đoán về thay đổi hiệu suất chung. Việc thay lò hơi mới sẽ mang lại hiệu quả kinh tế nếu lò hơi đang sử dụng: · Cũ và kém hiệu quả · Không có khả năng đốt những nhiên liệu thay thế có chi phí thấp hơn · Quá cỡ hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu Nghiên cứu khả thi nên xem xét tất cả các yếu tố về tính sẵn có của nhiên liệu và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng nên cân nhắc đến cả yếu tố tài chính và nhân lực vì các trạm lò hơi thường có tuổi thọ trên 25 năm nên cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định thay thế.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Phân loại lò hơi 2013

Phân loại lò hơi 2013

Lò hơi được phân loại như sau: Lò hơi ống lửa, lò hơi ống nước, lò hơi trọn bộ, lò hơi buồng lửa tầng sôi, lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí, lò hơi buồng lửa tầng sôi điều áp, lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn, lò hơi đốt lò, lò hơi sửdụng nhiên liệu phun, lò hơi sửdụng nhiên liệu thải và thiết bị gia nhiệt.
 
Lò hơi ống lửa (Fire Tub Boiler)
 
Với loại lò hơi này, khí nóng đi qua các ống và nước cấp cho lò hơi ở phía trên sẽ được chuyển thành hơi. Lò hơi ống lửa thường được sửdụng với công suất hơi tương đối thấp cho đến áp suất hơi trung bình. Do đó, sửdụng lò hơi dạng này là ưu thếvới tỷ lệ hơi lên tới 12.000 kg/giờvà áp suất lên tới 18 kg/cm2
 
Các lò hơi này có thể sửdụng với dầu, ga hoặc các nhiên liệu lỏng. Vì các lý do kinh tế, các lò hơi ống lửa nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” (tức là nhà sản xuất sẽlắp đặt) đối với tất cả các loại nhiên liệu.
 
Lò hơi ống nước (Water Tube Boiler)
 
Ở lò hơi ống nước, nước cấp qua các ống đi vào tang lò hơi. Nước được đun nóng bằng khí cháy và chuyển thành hơi ở khu vực đọng hơi trên tang lò hơi. Lò hơi dạng này được lựa chọn khi nhu cầu hơi cao đối với nhà máy phát điện.
 
Phần lớn các thiết kế lò hơi ống nước hiện đại có công suất nằm trong khoảng 4.500 – 120.000 kg/giờ hơi, ở áp suất rất cao. Rất nhiều lò hơi dạng này nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” nếu nhà máy sử dụng dầu và/hoặc ga làm nhiên liệu. Hiện cũng có loại thiết kế lò hơi ống nước sử dụng nhiên liệu rắn nhưng với loại này, thiết kết trọn gói không thông dụng bằng.
 
Lò hơi ống nước có các đặc điểm sau:
 
ƒSự thông gió cưỡng bức, cảm ứng, và cân bằng sẽ giúp nâng cao hiệu suất cháy.
ƒYêu cầu chất lượng nước cao và cần phải có hệ thống xửlý nước.
ƒPhù hợp với công suất nhiệt cao
 
Lò hơi ống nước
Lò hơi trọn bộ
 
Loại lò hơi này có tên gọi như vậy vì nó là một hệthống trọn bộ. Khi được lắp đặt tại nhà máy, hệ thống này chỉ cần hơi, ống nước, cung cấp nhiên liệu và nối điện để có thể đi vào hoạt động. Lò hơi trọn bộ thường có dạng vỏ sò với các ống lửa được thiết kế sao cho đạt được tốc độ truyền nhiệt bức xạvà đối lưu cao nhất.
 
Lò hơi trọn bộ có những đặc điểm sau:
 
Buồng đốt nhỏ, tốc độ truyền nhiệt cao dẫn đến quá trình hoá hơi nhanh hơn.
Quá trình truyền nhiệt do đối lưu tốt hơn do được lắp một số lượng lớn các ống truyền
nhiệt có đường kính nhỏ giúp truyền nhiệt đối lưu tốt.
Hiệu suất cháy cao do có sử dụng hệ thống thông gió cưỡng bức
Quá trình truyền nhiệt tốt hơn nhờ số lần khí đi qua lò hơi
Hiệu suất nhiệt cao hơn so với các loại lò hơi khác.
Những lò hơi này được phân loại dựa trên số lần số lần khí đốt nóng đi qua lò hơi. Buồng đốt sẽ là lần đi qua thức nhất, sau đó có thể là hai hoặc ba bộ ống lửa. Loại lò hơi phổ biến nhất của loại này là lò hơi bậc 3 (3 lần khí đi qua lò hơi) với hai bộống đốt và với khí thải đi qua bộ phận phía sau lò hơi.
 
Lò hơi trọn bộ đốt dầu cấp 3 điển hình
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC)
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC) gần đây nổi lên như là một lựa chọn khả thi và có rất nhiều ưu điểm so với hệ thống đốt truyền thống, nó mang lại rất nhiều lợi ích-thiết kế lò hơi gọn nhẹ, nhiên liệu linh hoạt, hiệu suất cháy cao hơn và giảm thải các chất gây ô nhiễm độc hại như SOx và NOx. Nhiên liệu đốt của những lò hơi loại này gồm có than, vỏ trấu, bã mía, và các chất thải nông nghiệp khác. Lò hơi buồng lửa tầng sôi có các mức công suất rất khác nhau từ 0,5 T/h cho tới hơn100 T/h. Khi không khí hoặc ga được phân bốđều, đi qua lớp hạt rắn minh, những hạt này sẽ không bị ảnh hưởng ở vận tốc thấp. Khi vận tốc không khí tăng dần, dẫn đến trạng thái các hạt đơn bị treo lơ lửng trong không khí này gọi là “tầng sôi”. Khi vận tốc không khí tăng thêm sẽ tạo ra bong bóng, chuyển động mạnh, pha trộn nhanh và tạo ra bề mặt nhiên liệu đặc. Lớp vật liệu với những hạt rắn này được xem như là dung dịch đun sôi sẽ tạo ra lớp chất lỏng-“tầng sôi”. Nếu các hạt cát ở trạng thái sôi được đun tới nhiệt độ than có thể bốc cháy, và than được cấp liên tục vào, khi đến lớp nhiên liệu, than sẽ bốc cháy tức thì, và lớp nhiên liệu đạt được nhiệt độ đồng đều. Quá trình đốt cháy tầng sôi (FBC) diễn ra ở mức nhiệt độ 840OC đến 950OC. Vì nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ tan chảy của xỉ rất nhiều, nên có thể tránh được vấn đề xỉ nóng chảy và các vấn đề khác có liên quan. Nhiệt độ cháy thấp hơn đạt được là do hệ số truyền nhiệt cao nhờ sự pha trộn nhanh ở tầng sôi và sự thoát nhiệt hiệu quả từ lớp nhiên liệu qua những ống truyền nhiệt trong lớp nhiên liệu và thành của tầng nhiên liệu. Vận tốc khí được duy trì ở giữa khoảng vận tốc sôi tối thiểu và vận tốc các hạt nhiên liệu bị cuốn theo. Điều này giúp đảm bảo sự vận hành ổn định của lớp nhiên liệu và tránh việc các hạt bị cuốn theo vào dòng khí.
 
Lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí (AFBC)
 
Phần lớn các lò hơi vận hành dạng này là theo Quá trình Cháy tầng sôi không khí (AFBC). Quá trình này phức tạp hơn là bổ sung một buồng đốt tầng sôi vào lò hơi vỏ sò truyền thống. Những hệ thống như thế này được lắp đặt tương tự như lò hơi ống nước. Than được đập theo cỡ 1 – 10 mm phụ thuộc vào loại than, loại nhiên liệu cấp cho buồng đốt. Không khí khí quyển, đóng vai trò là cả khí đốt và khí tầng sôi, được cấp vào ở một mức áp suất, sau khi được đun nóng sơ bộ bằng khí thải. Những ống trong tầng nhiên liệu mang nước đóng vai trò là thiết bị bay hơi. Những sản phẩm khí của quá trình đốt đi qua bộ phận quá nhiệt của lò hơi, qua bộ phận tiết kiệm, thiết bị thu hồi bụi và thiết bị đun nóng khí sơ bộ trước khi ra không khí.
 
Lò hơi buồng lửa tầng sôi điều áp (PFBC)
 
Ở loại lò hơi này, một máy nén khí sẽ cung cấp khí sơ cấp cưỡng bức (FD) và buồng đốt là một nồi áp suất. Tốc độ thoát nhiệt trong tầng sôi tỷ lệ với áp suất của tầng sôi và do dó, tầng sâu sẽ giúp thoát nhiệt nhiều. Nhờ vậy, hiệu suất cháy và sự hấp thụ S2 trong tầng nhiên liệu Hơi được tạo ra trong hai ống, một nằm trong tầng sôi và một nằm trên. Khí lò nóng có thể chạy tua bin sử dụng gas phát điện. Hệ thống PFBC có thểđược sử dụng trong đồng phát (hơi và điện) hoặc phát điện chu trình kết hợp. Việc vận hành chu trình kết hợp (tua bin dùng gas và tua bin chạy bằng hơi nước) sẽ cải tiện hiệu suất chuyển đổi toàn phần từ 5 đến 8 %.
Lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí (CFBC)
 
Với hệ thống tuần hoàn, các thông số của tầng nhiên liệu được duy trì để thúc đẩy việc loại sạch những hạt rắn trong tầng nhiên liệu.Chúng nâng lên, pha trộn trong dàn ống lên và hạ xuống theo cyclon phân li và quay trở lại. Trong tầng nhiên liệu, không có ống sinh hơi. Việc sinh hơi và làm quá nhiệt hơi diễn ra ở bộ phận đối lưu, thành ống nước và ởđầu ra của dàn ống nâng lên. Các lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí thường kinh tế hơn so với lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí khi áp dụng trong các doanh nghiệp công nghiệp cần sử dụng lượng hơi lớn hơn 75 – 100 T/h. Với các nhà máy có nhu cầu lớn hơn, nhờ đặc điểm lò đốt cao của hệ thống lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí sẽ cung cấp khoảng trống lớn hơn để sử dụng, các hạt nhiên liệu lớn hơn, và thời gian lưu hấp thụ để đạt hiệu suất cháy và mức SO2 cao hơn, việc áp  dụng các công nghệ để kiểm soát mức NOx cũng dễ  dàng hơn so với lò hơi  buồng lửa tầng sôi không khí .
 
Lò hơi đốt ghi
 
Thiết bị nhiệt: Lò hơi và thiết bị gia nhiệt Buồng lửa được chia tuỳ theo phương pháp cấp nhiên liệu cho lò và kiểu ghi lò. Các loại chính bao gồm buồng lửa ghi cốđịnh và buồng lửa ghi xích hoặc ghi di động.
 
a) Buồng lửa ghi cố định
 
Buồng lửa ghi cố định sử dụng kết hợp cháy trên ghi lò và cháy trong khi rơi.Than được đưa liên tục vào   lò trên lớp than đang cháy. Than nhận được nhiệt và tiến hành các giai đoạn của quá trình cháy. Những   hạt than to hơn (phần   cốc) rơi trên ghi, cháy với một lớp than mỏng, cháy nhanh. Phương pháp đốt này   rất linh hoạt với những dao động mức tải, vì việc đốt cháy tạo ra tức thời khi tốc độ cháy tăng. Vì vậy, buồng lửa ghi cố định được ưa chuộng hơn những loại buồng lửa khác trong các ứng dụng công nghiệp.
 
b) Buồng lửa ghi xích hoặc buồng lửa ghi di động
 
Than được cấp vào phần cuối của ghi lò đang chuyển động. Khi ghi chuyển động dọc theo chiều dài của   buồng lửa, than cháy, còn xỉ rơi xuống phía dưới. Sử dụng loại lò này, cần phải có một   số  kỹ  năng, nhất   là khi thiết lập ghi, van điều tiết, và các vách ngăn để đảm bảo quá trình đốt sạch, không còn cacbon chưa cháy trong xỉ. Phễu cấp than chuyển động dọc theo phần cấp than của lò. Thiết   bị  chắn than được sử dụng để điều chỉnh tỷ lệ than cấp vào lò thông qua kiểm soát độ dày của lớp than. Kích cỡ than phải đều   vì những viên to sẽ không cháy hết tại thời điểm chúng đến cuối ghi
 
Lò hơi sử dụng nhiên liệu phun
 
Hầu hết các nhà máy nhiệt điện (than) đều sử dụng lò hơi dùng nhiên liệu phun, và rất nhiều lò hơi ống nước công nghiệp cũng sử dụng loại nhiên liệu phun này. Công nghệ này được nhân rộng rất nhanh và hiện có hàng nghìn nhà máy áp dụng, chiếm hơn 90% công suất đốt than. Than được nghiền (pulverized) thành bột mịn sao cho dưới 2% có đường kính  +300 micrometer (μm) và 70-75 % nhỏ hơn 75   microns,   đối với than bitum.
 
Cũng cần lưu ý rằng, bột quá mịn sẽ gây lãng phí  điện sử dụng cho máy nghiền. Mặt khác, bột to quá sẽ không cháy hết trong buồng đốt và dẫn tới tổn thất do chưa cháy hết. Than nghiền được phun cùng với một phần khí đốt vào dây chuyền lò hơi thông qua một số vòi đốt. Có thể bổ sung khí cấp 2 và 3. Quá trình cháy diễn ra ở nhiệt độ từ 1300-1700 °C,  phụ thuộc nhiều vào loại than. Thời gian lưu của các than trong lò điển hình từ khoảng 2 đến 5 giây, và kích thước hạt phải nhỏ vừa để hoàn tất quá trình đốt, diễn ra trong khoảng thời gian này. Hệ thống kiểu này có rất nhiều ưu điểm như khả năng cháy với các loại than chất lượng khác nhau, phản ứng nhanh với các thay đổi mức tải, sử dụng nhiệt độ khí đun nóng sơ bộ cao. Một trong những hệ thống phổ biến nhất đểđốt than nghiền là đốt theo phương tiếp tuyến sử dụng 4 góc để tạo ra quả bóng lửa ở giữa lò.
 
Lò hơi sử dụng nhiệt thải
 
Bất cứ nơi nào có sẵn nhiệt thải ở nhiệt độ cao hoặc trung bình đều có thể lắp đặt lò hơi sử dụng nhiệt thải một cách kinh tế. Khi nhu cầu hơi cao hơn lượng hơi tạo ra từ  nhiệt thải, có thể sử dụng lò đốt nhiên liệu   phụ trợ. Nếu không cần sử dụng hơi trực tiếp có thể sử dụng hơi cho máy phát tua bin chạy bằng hơi để phát điện. Lò hơi loại này được sử dụng rộng rãi với nhiệt thu hồi từ khí thải của tua bin chạy bằng gas hoặc các động cơ diezen.
 
Thiết bị gia nhiệt
 
Trong thời gian gần đây, thiết bị gia nhiệt được ứng dụng rộng rãi để gia nhiệt quy trình gián tiếp. Sử dụng dầu mỏ-nhiên liệu lỏng cơ bản làm trung gian truyền nhiệt, những bộ sấy này cung cấp nhiệt độ có thể duy trì liên tục cho thiết bị sử dụng. Hệ thống cháy bao gồm ghi cố định với các thiết bị thông khí cơ học. Thiết bị gia nhiệt đốt dầu bao gồm một ống đôi, cấu trúc bậc ba và được lắp với một hệ thống vòi phun áp suất. Chất lưu, hoạt động như là chất mang nhiệt, được gia nhiệt trong bộ sấy và tuần hoàn trong thiết bị sử dụng. Tại đó, chất lưu truyền nhiệt cho quy trình thông qua bộ trao đổi nhiệt và chất lưu quay trở lại bộ sấy. Lưu lượng của chất lưu tại điểm sử dụng cuối được điều chỉnh bằng van điều chỉnh vận hành bằng khí, dựa trên nhiệt độ vận hành. Bộ sấy hoạt động ở mức lửa nhỏ hay to phụ thuộc vào nhiệt độ dầu, thay đổi tỷ lệ với tải của hệ thống.
 
Cấu tạo điển hình của thiết bị gia nhiệt
Ưu điểm của loại thiết bị này:
 
Vận hành theo chu trình khép kín với tổn thất tối thiểu so với lò hơi sử dụng hơi.
Vận hành hệ thống không điều áp ngay cả khi nhiệt độở mức 250 0C so với hệ thống hơi tương tự có áp suất 40 kg/cm  .
Thiết lập kiểm soát tựđộng, giúp vận hành linh hoạt.
 Hiệu suất nhiệt tốt vì hệ thống thiết bị này không bị tổn thất do xảđáy, thải nước ngưng,và hơi giãn áp.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Máy nén khí giá rẻ cho các nhà máy nhỏ và vừa

Máy nén khí giá rẻ cho các nhà máy nhỏ và vừa, dòng máy nén khí trục vít SCR với giá thành cạnh tranh, thương hiệu Thượng Hải, chất lượng tốt, linh phụ kiện có sẵn, chế độ bảo hành, bảo dưỡng trong vòng 24h kể từ khi có sự cố

Dòng máy nén khí SCR là dòng máy nén khí chất lượng cao, được sản xuất tại nhà máy ở Thượng Hải. Dòng máy nén khí trục vít này cung cấp cho nhiều lính vực như dệt may, khoáng sản, nhà máy cơ khí ...    

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành y tế và nha khoa

Máy khí nén dùng cho ngành y tế và nha khoa

Máy nén khí có thể cung cấp không đủ oxy , cho nên cất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không có dầu, không mùi , vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo , sẽ không gây tổn hại đến sức khỏe người bệnh.
 
Rất nhiều thiết bị y tế đều cần đến máy nén khí để hoạt động, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu sạch sẽ, bảo vệ các dụng cụ chính xác đắc tiền và các thiết bị, tránh bị nhiễm dầu làm tắt nghẽn và hư hại.
 
Khí nén được dùng để khử trùng, cho nên chất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, kkhông mùi, sạch sẽ, khô ráo, càng có hiệu quả hơn trong quá trình khử trùng.
 
Trong một số quá trình phản ứng hóa học, để tránh khả năng xảy ra cháy nổ, yêu cầu đối với khí nén không dầu là rất nghiêm ngặt, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo , có thể đảm bảo sự an toàn và độ chính xác trong quá trình thí nghiệm.
 
Nha khoa thường dùng những loại máy cầm tay tốc độ cao, máy thổi, máy phun 3 chức năng v.v…đều là lợi dụng nguồn khí nén để đẩy mạnh, do khí nén tiếp xúc trực tiếp với khoang miệng, nên chất lượng khí nén phải hòan toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp nguồn không khí xanh không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo, khi thổi vào trong khoang miệng sẽ không gây tổn hại cho sức khỏe bệnh nhân, thỏa mãn nhu cầu điều trị.
 

 
Máy nén khí dùng cho các mỏ khai khoáng, mỏ than, đồng, vàng sắt

Máy nén khí dùng cho các mỏ khai khoáng, mỏ than, đồng, vàng sắt

Chúng tôi chuyện cung cấp các dòng Máy nén khí dùng cho các mỏ khai khoáng, mỏ than, đồng, vàng sắt với công suất trên 75kW , lưu lượng trên 10 m3/phút    

 

 
Nhà phân phối máy nén khí Nhật hàng đầu Việt Nam

Nhà phân phối máy nén khí Nhật hàng đầu Việt Nam

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
 
Quá trình phát triển các sản phẩm tại thị trường Việt Nam của Thang Uy Group.
 
- Năm 1999: Công ty TNHH Thăng Uy được thành lập để trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hảng cho hệ thống máy nén khí HITACHI tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2000: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối của công ty HANKISON (USA) về các hệ thống xử lý khô khí nén tại Việt Nam.
 
- Năm 2001: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối và là trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm của Hitachi tại Việt Nam.
 
- Năm 2002: Công ty Thăng Uy hợp tác với Công ty Nomura Trading Co.Ltd để cung cấp hệ thống nồi hơi tiết kiệm nhiên liệu của hãng SAMSON (Japan) tại Việt Nam.
 
- Năm 2004: Công ty Thăng Uy bắt đầu hợp tác với tập đoàn Citic - Sumber Shang Shaicung cấp và thi công sơn Polyurea (USA) Cho các công trình tại Việt Nam.
 
- Năm 2005: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối hệ thống máy nén khí cao áp Sauer & Sohn cho các nhà máy tại Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống máy nén khí Turbo Sam Sung (Samsung TechWin) tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm xe nâng tự hành SNORKEL.
 
- Năm 2009: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối hệ thống thang máy và thang cuốn Hitachi tại Việt Nam.  
 
- Năm 2010: Công ty  Thăng Uy được Công ty Hitachi Koki Singapore chỉ định trở thành nhà phân phối sản phẩm dụng cụ điện cầm tay tại Việt Nam.
 

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít
5.5/10 -  35 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng, xe nâng hàng Toyota, xe nâng hàng Komatsu, xe nâng hàng TCM, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng, máy phun sương , máy chấm công , máy nén khí mitsuiseiki , máy đo độ sâu , phụ kiện máy thủy bình , máy đo độ sâu , máy nén khí , Thiết bị trợ giảng ,
 
 
 
Tư vấn máy nén khí : 0986 779 699 - Tư vấn phụ tùng, bảo dưỡng : 0903 411 491