Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà sản xuất, cung cấp máy nén khí trục vít: Mitsui seiki, Hitachi (Nhật Bản) , Gardner Denver (Mỹ), SCR (TQ)- Tư vấn lắp đặt hệ thống khí nén - Sửa chữa, cho thuê, đổi mới, bảo dưỡng, Cung cấp Phụ tùng Máy nén khí trục vít

Hotline: 0986 779 699 - Email: Nam@thanguy.com
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Gardner Denver Hitachi Sam Sung Mitsuiseiki Hankison SCR Orion
 

Máy nén khí Turbo Oil Free

Bạn hãy bình chọn cho sản phẩm:

Số lần Vote: 35 lượt/ Số lượt xem: 1882

Thông số sản phẩm

Mã sản phẩm: TUB-100001

Bảo hành: Bảo hành 12 tháng

Nhà sản xuất: Sauer & Sohn

Giá: Liên hệ với chúng tôi
 
  • Mô tả sản phẩm
  • Cửa hàng
  • Giới thiệu nhà sản xuất
  • Nhận xét sản phẩm
  • Chế độ bảo hành

Nhờ công nghệ Máy bay hiện đại nhất của Samsung. Máy nén khí Tubor Samsung. Gần như không mất chi phí bảo dưỡng và chi phí thay thế phụ tùng. Công suất từ 270Kw - 6600Kw

Sản phẩm này chưa có tại hệ thống Đại Lý của chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ

Máy nén khí cao áp Sauer & Sohn của Đức 

Chưa có bình luận cho sản phẩm này. Bạn hãy bình luận cho sản phẩm

 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 

Sản Phẩm Tương Tự

Bài viết tiêu điểm

Máy nén khí Gardner Denver E-Series

Gardner Denver E-Series được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng liên tục 24 giờ và thời gian hoạt động cần thiết trong quá trình công nghiệp quan trọng.
 
Mô hình ESD được thiết kế cho các ứng dụng với năng lực cụ thể và áp lực, mà ngay cả tổn thất năng lượng tối thiểu gây ra bởi hộp số hoặc truyền đai cần phải được tránh. Mô hình ESG có một truyền hộp số để trang trải rộng hơn áp lực và phạm vi lưu lượng.
 
Được thiết kế chủ yếu cho các năng lực khác nhau 36,3-73,6 m3/phút và áp lực từ 8 đến 13 , phạm vi E-Series cũng có sẵn trong một áp suất thấp (3 bar)  E-Series cũng cung cấp;
 
• Hiệu suất cao
• Tiêu thụ năng lượng thấp
• Mức độ ồn thấp
• Dễ dàng cài đặt và bảo trì đơn giản
 
 

 

Máy CNC Nhật Bản cho ngành cơ khí chính xác

Với nhiều người, công việc của ngành cơ khí luôn liên quan đến sắt thép, liên quan đến các công việc gia công bằng tay như tiện, phay, hàn, bào.... Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển của công nghệ, công việc ngành cơ khí được chuyên môn hóa, nhiều công việc cơ khí mà người làm việc gần như không tham gia vào tiện, phay, bào, hàn

Cơ khí là ngành có lịch sử lâu đời, chiếm phần lớn trong cơ cấu hoạt động kinh tế xã hội. Ngành cơ khí tham gia vào một dải khá rộng các công việc sản xuất bao gồm từ khâu khai khoáng, hình thành vật liệu, gia công các thiết bị, chế tạo máy móc, và điều hành hệ thống sản xuất công nghiệp.

Trước đây để gia công một sản phẩm, người thợ phải lấy nguyên liệu, gia công bằng tay trên các máy móc nửa thủ công như máy tiện, máy phay, máy bào, máy hàn... Hiện nay công việc gia công đã được tự động hóa bằng các máy gia công hiện đại (máy CNC), công việc của người thợ chỉ còn là đứng máy nhấn nút, lập trình gia công... Lập trình gia công là một công việc quan trọng khi thực hiện trên các máy gia công tự động CNC, các công việc trước đây như lấy vật liệu (phôi), tiện, phay đều được máy tự động thực hiện một cách chính xác theo chương trình đã được lập trình.

Công việc thiết kế trước đây phải thực hiện bằng việc vẽ các bản vẽ bằng tay, ngày nay đã có sự hỗ trợ của máy tính với các chương trình chuyên hỗ trợ cho việc thiết kế cơ khí. Việc thiết kế cơ khí trên máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm được gọi là CAD, CAD cho phép xây dựng được những bản vẽ có độ phức tạp cao. Người kỹ sư cơ khí hiện nay luôn phải biết về CAD.

Một bước tiến cao hơn trong ngành cơ khí là công nghệ CAD/CAM/CNC, tạo thành một quy trình khép kín từ khâu thiết kế đến khâu chế tạo sản phẩm bằng các máy móc gia công hiện đại.

Với những công nghệ như trên, ngành cơ khí ngày càng đóng góp tích cực để sản xuất ra các thiết bị, máy móc, sản phẩm cơ khí có độ chính xác cực cao, độ bền tốt.

 

 
Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston

Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston

Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston



 

Nguồn: Thanguy.com

 
Máy khí nén dùng cho ngành vui chơi giải trí

Máy khí nén dùng cho ngành vui chơi giải trí

Trong các công viên vui chơi giải trí có rất nhiều thiết bị đều phải dùng tới máy nén khí để có thể chuyển động được, như đu quay , tàu lượn , thuyền hải tặc v.v...
 
Khí nén dùng để đẩy các dòng nước để tạo ra hiệu ứng đặc biệt.
 
Khí nén có thể cug cấp không đủ khí oxy trong khi lặn, cho nên chất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
 
Nạp khí cho bóng chơi bóng rổ, khí cầu, thuyền cao su, phao bơi, nạp khí cho hồ bơi, thuyền hơi v.v…
 
Trong cuộc sống hằng ngày thường nhìn thấy bơm bánh xe cho xe hơi, xe gắn máy và xe đạp Áp lực khí trong bánh xe có thể làm giảm sự chấn động , nạp khí chính xác là rất quan trọng, nhưng khi nạp khí không đủ hoặc nạp quá nhiều, nó sẽ không cách nào làm việc bình thường, sẽ ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ và tính năng của bánh xe và an toàn của người lái xe. Thường dùng phối hợp với các dụng cụ dùng khí như súng nạp khí.
 
 

 
Cách chọn máy nén khí trục vít Ingersoll Rand 30 HP, 50 HP, 75 HP, 100 HP

Cách chọn máy nén khí trục vít Ingersoll Rand 30 HP, 50 HP, 75 HP, 100 HP

Cách chọn máy nén khí trục vít Ingersoll Rand 30 HP, 50 HP, 75 HP, 100 HP, các tiêu chuẩn của hệ thống khí nén sử dụng máy nén khí trục vít Ingersoll Rand.

1. Yêu cầu lắp đặt hệ thống khí nén

Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:

- Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.

- Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.

2. Yêu cầu giải nhiệt

Chức năng của việc giải nhiệt:

- Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
- Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
- Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn

Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:

- Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.

- Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.

Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m

3. Yêu cầu về độ ồn                         

- Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:

- Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.

- Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành

- Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành

- Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.

Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:

- Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.

- Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.

- Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.

- Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.

- Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.

Yêu cầu về kiểu điều khiển

Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.

(Automatic Unloading System)

- Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải

( Pressure Switch System )

- Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.

Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:

- Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế

- Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.

4. Yêu cầu hiệu suất                               

- Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:

- Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston

- Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .

- Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước

- Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.

 

 
Phương pháp tiết kiệm năng lượng với bơm thủy lực vô cấp

Phương pháp tiết kiệm năng lượng với bơm thủy lực vô cấp

Bơm thủy lực vô cấp cung cấp vừa đủ năng lượng mà bộ phận chấp hành cần, giảm được chi phí năng lượng đến 80%.
 
Năng lượng tiêu thụ là một trong các yếu tố chính trong chi phí vận hành trang thiết bị và các nhà máy. Năng lượng chiếm khoảng 20-30% tổng chi phí vận hành. Và việc ứng dụng bơm thủy lực vô cấp nhanh chóng khắc phục được chi phí tốn kém này, giúp tiết kiệm năng lượng.
 
1.Bơm vô cấp với bơm có vận tốc không đổi
 
Các loại bơm thủy lực truyền thống hoạt động ở vận tốc cố định để sản sinh ra công suất cần thiết cho hoạt động máy. Và thường thì các động cơ quay ở vận tốc 1500 vòng/phút. Và bơm sản sinh ra năng lượng cao hơn nhiều hoặc sản sinh ra năng lượng cố định mà không cần quan tâm công suất thực tế mà thiết bị cần có vào từng thời điểm. Và vận tốc dòng chất lỏng thay đổi cố định dựa vào việc hiệu chỉnh các van liên quan và dòng chất lỏng dư sẽ được đưa trở về bồn.
 
Một phát minh mới về bơm thủy lực vô cấp với hệ thống thay đổi vận tốc bơm tối ưu nhất, thường ở vận tốc quy có thể tới dưới 200 vòng/phút- trong khi vẫn cung cấp đủ công suất cần thiết cho các trang thiết bị hoạt động, giúp giảm năng lượng tiêu thụ tới 30-80% mà không giới hạn đến áp suất làm việc.
 
Với năng lượng tiêu thụ ít hơn cũng giúp giảm lượng thải khí CO2, góp phần giảm lượng khí thải từ công ty. Đồng thợi vận tốc hoạt động thấp giúp giảm tiếng ồn tới 20dB(A). Giúp giảm các ảnh hưởng đến sức khỏe do tiếng ồn tại nơi làm việc và hạn chế việc trang bị các thiết bị bảo hộ không cần thiết và giúp giảm chi phí cho các thiết bị chống ồn, cách âm, tiêu âm,…
 
Do năng lượng tiêu thụ thấp nên lượng nhiệt sản sinh thấp, các dòng chất lỏng sẽ không bị quá nhiệt, trong nhiều trường hợp thì có thể loại bỏ được các bộ phận trao đổi nhiệt hoặc các hệ thống quạt làm mát không cần thiết. Và từ đó, cho phép thiết kế các hệ thống gọn hơn, giảm mức độ phức tạp của hệ thống và chi phí đầu tư. Việc xây dựng hệ thống trở nên dễ hơn và nhanh hơn, ít hỏng hóc và dễ bảo trì.
 
Tóm lại, là các cơ cấu bơm thay đổi vận tốc có thể được tích hợp vào các thiết bị có sãn mà không cần phải thiết kế lại, giúp tăng hiệu quả hoạt động của máy móc, nhà máy.
 
2.Các loại bơm này trên thị trường
 
Có nhiều loại bơm và nhiều nhà sản xuất đã tham gia vào việc sản xuất các động cơ và bơm này trên thị trường và dường như ngày càng phát triển hơn. Ví dụ: sản phẩm Sytronix của Rexroth có đến 140 mô đun và được chia thành 3 loại chính chuyên dùng cho các hệ thống cần áp suất cố định, bơm cho hệ thống kẹp chặt và tạo lực căng như trong các máy công cụ, và loại chuyên dùng cho tải hạng nặng.
 
Loại bơm SvP-7000 với động cơ servo và bảng mạch điều khiển cung cấp vận tốc chính xác cho bơm tại từng thời điểm
 
Các bảng mạch đi kèm sẽ tính toán ra tốc độ tốt nhất cho bơm và động cơ. Và duy trì vận tốc trong khoảng 300-400 vòng/phút, và khi có sự cố hoặc dừng đột xuất thì các hệ thống điện tử này cũng dừng bơm mà không tác động lên áp suất làm việc.
 
3.Ứng dụng chính
 
Biều đồ so sánh năng lượng tiêu thụ trước và sau khi dùng hệ thống bơm vô cấp cho máy ép phun nhựa
 
Không phải lúc nào cũng có thể dùng loại bơm này mà người kĩ sư phải tính toán đến chu kì hoạt động của máy, chất lượng yêu cầu, và lượng năng lượng tiêu thụ của hệ thống… Hệ thống càng chạy ở điều kiện không tải hay chạy một phần tải thì bơm này sẽ được ưu tiên dùng. Và chúng tiết kiệm rất nhiều năng lượng cho các lĩnh vực công nghiệp như Máy công cụ, Máy chế biến nhựa, Đúc áp lực, Máy ép, Gia công gỗ và giấy.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

A.   VỊ TRÍ
 
1.     Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí
2.     Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi thông thoáng.
 
B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ
 
1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu hiện trên nhãn của động cơ.
2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ
3. Kiểm tra độ căng đai : Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị  căng quá)
 
CẨN THẬN: Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ. 

- Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định.
- Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều  chỉnh trên đế moto.
 
CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.
 
C- DÂY ĐIỆN
 
Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.
 
YÊU CẦU AN TOÀN

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:
 
1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn.
3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn.
4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ.
5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn.
 
Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa.
 
QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY
 
 Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le  áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải  sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển  không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến khi máy ngưng làm việc. 
 
Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy.
 
Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại.
 
ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT
 
Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại 

Nhà máy:
- Áp suất không tải: 7kg/cm2
- Áp suất tải: 5kg/cm2
Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:
 
A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN
 
1) Điều chỉnh áp suất không tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá trên
2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
3. Siết đai ốc khoá trên.
 
2) Điều chỉnh áp suất tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới
2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để 

giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
3. Siết đai ốc khoá dưới.
 
B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT 
 
A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
 
BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG MÁY
 
Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên. Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy  (Lưu ý: tắt nguồn trước khi bảo dưỡng)
 
A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY
 
1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.
2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí.
3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn đề bất thường)
 
B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN
 
1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.
2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.
3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.
 
C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG
 
1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.
2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.
3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.
 
D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ
 
1. Thay dầu.
2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.
3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.
4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.
 
E. BÔI TRƠN
 
1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.
2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được 

như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.
3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của kính thăm dầu.
4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.
5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành máy khi dầu dưới giới hạn dưới.
 
DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY
 
6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần 

tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường 

trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.
 
BẢNG XỬ  LÝ CÁC VẤN ĐỀ BẤT THƯỜNG
 
 
HIỆN TƯỢNG
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP SỬA CHỮA
KHI MÁY ĐANG VẬN HÀNH
Chiều quay 
không đúng
Cách đấu dây động cơ không đúng
Đấu lại điện cho đúng
Ổ quay nóng
1. Thiếu dầu bôi trơn
2. Dầu bôi trơn dơ bẩn
3. Trực khuỷu lắp sai
1. Bổ sung dầu bôi trơn
2.Thay dầu
3. Tháo ra và lắp lại
Vòng quay chậm
1. Sử dụng dầu bôi trơn có độ nhớt cao
2. Sụt áp
3. Cực than bị mòn
1. Sử dụng dầu nhớt có độ nhớt nhẹ hơn
2. Dùng qua ổn áp
3.Thay cực than
Máy rung động
Trục khuỷu bị cong
Chuyển về Đại lý sửa chữa
Tiếng ồn bất bình thường
1. Van lắp hỏng
2. Pittong chạm lắp xilanh
3. ổ quay bị hỏng
1. Siết đai ốc và bulong
2. Đặt thêm đệm lót vào xilanh
 
3. Sửa chữa hoặc thay mới
 
 
KHI MÁY  VẬN HÀNH
Áp suất không thể tăng cao hoặc tăng tới một mức nào đó không thể tăng được nữa
1. Lá van mòn
2. Lò xo van yếu
3.Lá van bị bẩn
4. Rò rỉ van an toàn
5. Rò rỉ từ các lỗ bulong
6. Bề mặt tiếp xúc lá van không phẳng
7. Rò rỉ từ séc măng pittong
8. Đệm không khí không đạt (đệm quá dầy)
9.Rò rỉ các van xả(nước, khí)
1. Sửa chữa hoặc thay lá van
2. Thay lò xo
3. Tháo và vệ sinh lá van
4. Sửa chữa hoặc thay thế
5. Siết chặt bulong đai ốc
6. Tháo và làm sạch bề mặt
 
7. Thay séc măng mới
 
8. Thay đệm mới
 
 
9. Thay mới
Đồng hồ đo áp không chính xác
Đồng hồ đo áp bị hỏng
Thay đồng hồ mới
Dầu bôi trơn tiêu hao nhiều
1. Sec mang pittong bị mòn
2. Pittong bị mòn
3. Xi lanh bị mòn
1. Thay mới
 
2. Thay mới
3. Thay mới
 
Dây đai bị trượt
1. Áp suất sử dụng quá cao
2. Độ căng dây đai không phù hợp
3. Dây đai mòn
1. Giảm bớt áp suất sử dụng
 
2. Điều chỉnh lại độ căng dây đai
3. Thay mới
Nhiệt độ động cơ điện quá cao
1. Áp suất sử dụng vượt áp suất thiết kế, dẫn đến quá tải cho động cơ điện
2. Pittong bị cháy
3. ổ quay bị cháy
4. Sụt áp
1. Giảm áp suất sử dụng
 
 
 
2. Sửa chữa đầu nén
3. Sửa chữa hoặc thay thế
4. Dùng qua ổn áp
 
KHI MÁY KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG
Không hoạt động
1. Cúp điện
2. Dây điện bị đứt
3. Động cơ điện bị hư hỏng
1. Liên hệ nhà máy điện
2. Thay dây điện
3. Liên hệ nhà máy cung cấp mô tơ
Cầu chì dễ đứt
1. Cầu chì quá nhỏ
2. Đấu dây sai
3. Động cơ điện quá tải
4. Rò rỉ van xả đầu nén dẫn đến động cơ điện quá tải
5. Trục khuỷu của máy nén quá chặt
1. Thay cầu chì lớn
2. Đấu dây đúng
3. Giảm tải động cơ điện
4. Tháo và sửa chữa van xả đầu nén
 
5. Tháo và sửa chữa trục khuỷu

  

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành hóa học và thí nghiệm

Máy khí nén dùng cho ngành hóa học và thí nghiệm

Khí nén cung cấp oxy để lên men các loại khuẩn sản xuất chất hóa học, chỉ cần có một ít hàm lượng dầu cũng sẽ ảnh hưởng đến việc lên men, máy nén khí không dầu có thể cung cấp khí sạch không dầu đảm bảo chất lượng sản phẩm.
 
Các ngành thiết bị dụng cụ công nghệ cao đều cần đến máy nén khí truyền động, máy nén khí không dầu có thề cung cấp sản phẩm khí nén sạch không dầu, có thể  bảo vệ các thiết bị và dụng cụ giá trị cao, tránh được cặn dầu nghẹt và hư hại.
 
Trong một số quá trình phản ứng hóa học, để tránh khả năng xảy ra cháy nổ, yêu cầu đối với khí nén không dầu là rất nghiêm ngặt, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo , có thể đảm bảo sự an toàn và độ chính xác trong quá trình thí nghiệm.
 
Quá trình vận chuyển và sản xuất hạt nhưa PET đều phải dùng đến khí nén, nhưng dầu ô nhiễm trong khí nén sẽ làm ô nhiễm nhựa, dẫn đến trong lúc làm nóng chảy các hạt nhưa sẽ tạo ra những hợp chất không giống nhau, nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến cháy nổ. Máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo, đảm bảo an toàn và thuận lợi cho quá trình sản xuất.
 
Máy nén khí dùng dầu Diesel thường dùng trong việc vận chuyển các sản phẩm hóa chất trên tàu, trong các hoạt động dỡ hàng, xếp hàng và vận chuyển.
 
  
 

 
Nhà phân phối máy nén khí Nhật Bản cho Khu công nghiệp

Nhà phân phối máy nén khí Nhật Bản cho Khu công nghiệp

Công ty Thăng Uy được thành lập năm 1999 - giấy phép ĐKKD số 070541 ngày 05 tháng 03 năm 1999. Hiện nay, với 4 văn phòng và trung tâm bảo trì, bảo hành tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, và cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Thang Uy Group đảm bảo cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất  và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
 
Quá trình phát triển các sản phẩm tại thị trường Việt Nam của Thang Uy Group.
 
- Năm 1999: Công ty TNHH Thăng Uy được thành lập để trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hảng cho hệ thống máy nén khí HITACHI tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2000: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối của công ty HANKISON (USA) về các hệ thống xử lý khô khí nén tại Việt Nam.
 
- Năm 2001: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối và là trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm của Hitachi tại Việt Nam.
 
- Năm 2002: Công ty Thăng Uy hợp tác với Công ty Nomura Trading Co.Ltd để cung cấp hệ thống nồi hơi tiết kiệm nhiên liệu của hãng SAMSON (Japan) tại Việt Nam.
 
- Năm 2004: Công ty Thăng Uy bắt đầu hợp tác với tập đoàn Citic - Sumber Shang Shaicung cấp và thi công sơn Polyurea (USA) Cho các công trình tại Việt Nam.
 
- Năm 2005: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối hệ thống máy nén khí cao áp Sauer & Sohn cho các nhà máy tại Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và trung tâm bảo trì, bảo hành hệ thống máy nén khí Turbo Sam Sung (Samsung TechWin) tại thị trường Việt Nam.
 
- Năm 2008: Công ty Thăng Uy trở thành nhà phân phối và cung cấp dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm xe nâng tự hành SNORKEL.
 
- Năm 2009: Công ty Thăng Uy được Công ty Hitachi Asia chỉ định là nhà phân phối hệ thống thang máy và thang cuốn Hitachi tại Việt Nam.  
 
- Năm 2010: Công ty  Thăng Uy được Công ty Hitachi Koki Singapore chỉ định trở thành nhà phân phối sản phẩm dụng cụ điện cầm tay tại Việt Nam.
 

 
Cách chọn máy nén khí trục vít 2014

Cách chọn máy nén khí trục vít 2014

1. Yêu cầu lắp đặt hệ thống khí nén

Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:

- Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.

- Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.

2. Yêu cầu giải nhiệt

Chức năng của việc giải nhiệt:

- Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
- Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
- Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn

Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:

- Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.

- Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.

Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m

3. Yêu cầu về độ ồn                         

- Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:

- Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.

- Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành

- Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành

- Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.

Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:

- Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.

- Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.

- Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.

- Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.

- Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.

Yêu cầu về kiểu điều khiển

Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.

(Automatic Unloading System)

- Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải

( Pressure Switch System )

- Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.

Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:

- Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế

- Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.

4. Yêu cầu hiệu suất                               

- Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:

- Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston

- Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .

- Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước

- Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.

 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít Máy nén khí Turbo Oil Free - Máy nén khí trục vít
5.5/10 -  35 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: Bóng đèn led âm trần giá rẻ, Bán két sắt ngân hàng chính hãng máy phun sương , máy chấm công , máy nén khí mitsuiseiki , co so may ao gio , máy đo độ sâu , phụ kiện máy thủy bình , máy đo độ sâu , máy nén khí , Thiết bị trợ giảng ,
 
 
 
Tư vấn máy nén khí : 0986 779 699 - Tư vấn phụ tùng, bảo dưỡng : 0903 411 491