Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà sản xuất, cung cấp máy nén khí trục vít: Mitsui seiki, Hitachi (Nhật Bản) , Gardner Denver (Mỹ), SCR (TQ)- Tư vấn lắp đặt hệ thống khí nén - Sửa chữa, cho thuê, đổi mới, bảo dưỡng, Cung cấp Phụ tùng Máy nén khí trục vít

Hotline: 0986 779 699 - Email: Nam@thanguy.com
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Mitsuiseiki Gardner Denver Orion Hankison Sam Sung SCR Hitachi
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát Hệ thống máy nén khí - Dược Phẩm Boston Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Bia Huế

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn  17/09/2012 - 04:32 

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?
 
(Vị trí tốt) làm cho máy bạn khỏe hơn; (Hút khí tốt) làm cho máy bạn bền hơn. Hệ thống van nhập tích bụi anh hưởng đến năng suất.
 
Vị trí tốt, độ bền cao 
 
1.Thông gió tốt, tránh ánh nắng mặt trời / mưa / độ ẩm, nhiệt độ <35 ° C
 
Máy nén khí Swan sử dụng vật liệu chịu được độ nhiệt cao, có thể hoạt động ở nhiệt độ cao, nhưng do dầu bôi trơn vì đặc tính hạn chế, nên sẽ biến chất mất đi tính bôi trơn làm cho máy móc hỏng hóc, vì vậy  tránh việc để máy phơi dưới ánh nắng mặt trời.
 
Phơi dưới nắng mặt trời hoặc không khí lưu thông không tốt, máy nén khí một phần của hệ thống điều khiển điện tử, nên tránh mưa, độ ẩm có thể gây thiệt hại các bộ phận.
 
Máy nén khí vận hành trong môi trường nhiệt độ dưới 35°C hiệu quả sẽ tốt hơn, nếu nhiệt độ môi trường trên 35°C, kiến nghị sử dụng dầu bôi trơn chịu nhiệt cao chuyên dùng của SWAN, dễ xảy ra phản ứng carbon hóa do nhiệt độ cao tạo thành 
       
2.Tránh có vật dễ cháy
 
Nén máy nén khí chạy nhiệt độ cao, nên cấm tuyệt đối các chất lỏng dễ cháy đặt gần máy nén khí để tránh nguy hiểm.
   
3.Mặt đất bằng phẳng
 
Để đảm bảo an toàn, máy nén khí sử dụng vật liệu tương đối dày, nên khá nặng, nhưng máy nén khí khi vận hành vẫn bị rung nhẹ cho nên vị trí đặt máy phải bằng phẳng để tránh nguy hiểm vì sự rung lắc của máy có thể gây nên.
        
Hút khí tốt, độ bền cao
 
1.Nên đặt máy cách tường tính từ lưới an toàn từ 30cm trở lên , lưới an toàn là phía máy tản nhiệt, nếu để quá gần tường thì hiệu quả tản nhiệt không cao, nên để cách tường 30cm trở lên
 
2.Tránh đặt các máy song song
 
Hút khí mát là một trong những cách để máy nén khí tản nhiệt, ví dụ đặt 3 máy A B C song song, máy A khi vận hành thải ra khí nóng, máy B hút vào, còn máy C thì hút khí thải ra của máy B, nhiệt độ 3 máy là  C>B>A trừ máy nén đầu tiên, các máy còn lại không được hít không khí mát mẻ, vị trí càng sau nhiệt độ càng cao.
                
3.Không có thể khí và bụi ăn mòn
 
Máy nén khí hút phải thể khí ăn mòn và bụi bẩn, có thể làm mất đặc tính bôi trơn của dầu hoặc tắt ngẽn van nhập, dẫn đến hiện tượng tràn dầu hoặc van nhập tich bụi bẩn.
 

Nguồn: Sưu tầm

Tin tức khác

Máy nén khí- cách sử dụng an toàn và hiệu quảMáy nén khí- cách sử dụng an toàn và hiệu quả  28/07/2014 - 04:05 

Máy nén khí và những lỗi thường gặpMáy nén khí và những lỗi thường gặp  28/07/2014 - 11:44 

Phân tích tích kiệm điện trong máy nén khíPhân tích tích kiệm điện trong máy nén khí  15/07/2014 - 12:01 

Máy nén khí là gì?Máy nén khí là gì?  12/06/2014 - 09:14 

Phanh khí nén - An toàn cho các phương tiện vận tảiPhanh khí nén - An toàn cho các phương tiện vận tải  11/06/2014 - 02:48 

Máy nén khí TU-SEIKI dòng máy nén khí công nghệ Nhật BảnMáy nén khí TU-SEIKI dòng máy nén khí công nghệ Nhật Bản  02/06/2014 - 02:47 

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toànQuy trình lắp đặt máy nén khí an toàn  17/09/2012 - 04:32 

Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?  17/09/2012 - 04:25 

Ngành sửa chữa ô tô nên chọn mua máy nén khí như thế nào?Ngành sửa chữa ô tô nên chọn mua máy nén khí như thế nào?  17/09/2012 - 04:23 

Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?  17/09/2012 - 04:21 

Vị trí đặt máy nén khíVị trí đặt máy nén khí  17/09/2012 - 12:42 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 23 lượt/ Số lượt xem: 885

Bài viết tiêu điểm

Tìm hiểu dạng chuyển động của máy CNC

Các nhà sản xuất bộ điều khiển CNC cố gắng làm cho các lệnh chuyển động trong chương trình được thực hiện dễ dàng. Để thực hiện những lệnh chuyển động thường gặp nhất, họ xây dựng các phương pháp nội suy (interpolation) khác nhau.

I. Khái niệm nội suy

Giả sử bạn muốn thực hiện lệnh chạy dao chỉ theo một trục, ví dụ theo trục X từ điểm gốc sang phải 10mm. Lệnh cần dùng là X10 (giả thiết đang làm việc với hệ tọa độ tuyệt đối). Với lệnh này đầu dao sẽ chuyển động chính xác theo đường thẳng vì chỉ có một trục chuyển động).

Bây giờ bạn muốn đưa vào cả chuyển động theo chiều Y một khoảng 10mm, đồng thời với chuyển động theo trục Y nói ở trên. Để điều khiển dao chạy đúng theo đường thẳng tới điểm lập trình, ta phải đồng bộ được hai chuyển động theo trục X và Y. bên cạnh đó, cũng phải thông số tốc độ ăn dao (chạy bàn). Đây là ví dụ nội suy đơn giản nhất: nội suy đường thẳng (tuyến tính).

Trong lệnh nội suy tuyến tính, đường thẳng thực tế bao gồm nhất nhiều zigzag rất nhỏ theo hai trục X, Y gộp lại… Với độ phân giải và độ chính xác của các máy CNC ngày nay, kết quả nhận được giống như máy đã thực hiện chuyển động theo đường thẳng tuyệt đối.

Theo cách tương tự, nhiều ứng dụng của máy CNC cần thực hiện các chuyển động tròn, như vê (bo) tròn đầu của trục khi tiện hay phay cung tròn trên trung tâm gia công. Phép nội suy ở đây sẽ là nội suy cung tròn. Giống như với nội suy tuyến tính, bộ điều khiển sẽ sinh ra quỹ đạo gồm rất nhiều đoạn thẳng gấp khúc bám sát nhất với cung tròn lý thuyết.

Một số ứng dụng khác còn đòi hỏi phép nội suy thứ ba. Chẳng hạn, rất nhiều trường hợp các trung tâm gia công cần phay ren. Khi đó máy phải thực hiện chuyển động tròn theo hai trục, thông thường là X, Y và đồng thời với chúng là chuyển động thẳng theo trục thứ ba (thông thường là Z). Tổ hợp của chuyển động theo cả 3 trục như vậy tạo rãnh xoắn của ren. Chúng ta hình dung giống như đường xoắn trôn ốc, nhưng đường kính xoắn không thay đổi. Để đáp ứng nhu cầu này, các nhà cung cấp bộ điều khiển CNC đưa ra tính năng nội suy xoắn (helical interpolation).

Một dạng nội suy nữa cần cho trung tâm tiện có dao “sống”, tức là dao có thể quay được (giống như phay) trên ụ dao và có trục C quay phôi kẹp trong chấu. Nội suy trong tọa độ cực có thể được dùng để phay các hình bao quanh chu vi của phôi. Nội suy tọa độ cực cho phép người lập trình “trải phẳng” (khai triển) trục quay, xử lý chúng giống như trục thẳng để tiến hành các lệnh chuyển động.

II. Ba dạng chuyển động cơ bản nhất

Mặc dù các máy CNC, nhất là các máy thế hệ mới, có thể có thêm những dạng chuyển động khác nữa, 3 dạng chuyển động trên là phổ biến nhất và về nguyên tắc, đủ để lập trình gia công bất cứ biên dạng hình học nào (nhiều phần mềm CAM thậm chí chỉ dùng 2 chuyển động: nội suy tuyến tính và cung tròn để sinh tất cả các chương trình gia công)
Chúng ta cần lưu ý hai điểm chung cho các lệnh chuyển động. Thứ nhất, chúng làm việc theo chế độ lưu, có nghĩa lệnh chỉ cần viết 1 lần và sẽ có hiệu lực cho tất cả các dữ liệu tọa độ tiếp theo, cho tới khi nó bị thay (một lệnh khác xuất hiện). Thứ hai, chỉ cần đưa vào lệnh tọa độ điểm cuối, còn tọa độ điểm đầu chính là vị trí hiện thời của máy (tức là điểm cuối của lệnh trước nó).

1. Chạy nhanh (hay còn gọi là định vị)

Hầu như tất cả các máy CNC đều dùng lệnh G00 (hoặc G0) để thực hiện chạy nhanh. Trong lệnh phải có tọa độ đích của chuyển động.

Với lệnh này chuyển động tuyến tính của bàn (hoặc đầu dao) sẽ đạt giá trị tối đa có thể có của máy. Chúng được dùng để giảm thiểu thời gian chạy không tải (không cắt) trong quá trình gia công. Các ví dụ của chuyển động nhanh như định vị dao vào và ra khỏi vị trí cắt, chạy tránh đồ kẹp và các chướng ngại khác hay nói chung, các chuyển động không tải trong chương trình.

Các máy CNC hiện đại có thể đạt tốc độ chạy nhanh rất cao, ví dụ có máy tới 250m/ph! Vì vậy khi vận hành máy cần hết sức cẩn trọng và kiểm tra kỹ lưỡng các lệnh nhanh. Nếu không sự cố cũng chẳng khác gì bạn lái xe đâm vào xe khác vậy. Rất may là các bộ điều khiển CNC đều có chức năng giành kiểm soát lệnh này (làm chậm lại) giúp chúng ta kiểm tra chương trình dễ dàng hơn.

2. Chuyển động thẳng

Lệnh G01 (hoặc G1) được dùng để xác định tốc độ cắt (ăn dao hay chạy bàn) theo đường thẳng (feed rate). Trên trung tâm gia công tốc độ cắt (lưu ý phân biệt với vận tốc cắt là vận tốc dài của mũi dao so với phôi) được đo bằng mm/phút (mm/min) hoặc inch/phút (in/min, IPM). Với trung tâm tiện, tốc độ cắt còn được đo bằng mm/vòng hay inch/vòng (mm/rev, in/rev)

3. Chuyển động tròn

Hai lệnh G được dùng cho chuyển động tròn. G02 chỉ chuyển động tròn thuận chiều kim đồng hồ (TCKĐH) và G03 thực hiện chuyển động tròn ngược chiệu kim đồng hồ (NCKĐH). Trong dòng lệnh này, giá trị đi sau R chỉ bán kính cung tròn

Thay vì dùng ký hiệu bán kính R, trên một số bộ điều khiển CNC cũ, các véc tơ hướng (ký hiệu bới I, J, K) cho biết vị trí tâm của cung tròn. Bởi vậy bạn cũng cần kiểm tra các tài liệu hướng dẫn đi cùng máy để biết mình làm việc với hệ thống nào.

Ví dụ chương trình với 3 dạng chuyển động

Trong chương trình này chúng ta sẽ phay chung quanh biên dạng của phôi. Lưu ý dao được dùng là dao phay mặt đầu đường kinh 1” và để đơn giản, đường chạy dao được lập trình cho điểm tâm dao (ở Bài 4, chúng ta sẽ có chương trình cắt biên dạng thực, chứ không phải đường tâm).
 

O0002                                             (Số của chương trình)
N005 G54 G90 S350 M0            (Chọn hệ tọa độ -- ở đây là hệ inch, chọn chế độ tọa độ tuyệt đối, khởi động trục chính TCKĐH ở 350 RPM)
N010 G00 X-.625 Y-.25                (Chạy nhanh tới điểm 1)
N015 G43 H01 Z-.25                    (Đặt bù chiều cao dao, chạy dao nhanh tới gần mặt gia công)
 N020 G01 X5.25 F3.5                 (Cắt theo đường thẳng tởi điểm 2)
N025 G03 X6.25 Y.75 R1.0         (Cắt theo cung tròn NCKĐH tới điểm3)
N030 G01 Y3.25                           (Cắt theo đường thẳng tởi điểm 4)
N035 G03 X5.25 Y4.25 R1.0      (Cắt theo cung tròn NCKĐH tới điểm 5)
N040 G01 X.75                              (Cắt theo đường thẳng tởi điểm 6)
N045 G03 X-.25 Y3.25 R1.0       (Cắt theo cung tròn NCKĐH tới điểm 7)
N050 G01 Y.75                              (Cắt theo đường thẳng tởi điểm 8)
N055 G03 X.75 Y-.25 R1.0          (Cắt theo cung tròn NCKĐH tới điểm 9)
N060 G00 Z.1                                (Nhấc dao nhanh khỏi phôi theo chiều Z)
N065 G91 G28 Z0                        (Chạy nhanh tới điểm tham chiếu của máy theo chiều Z)
N070 M30                                       (Kết thúc chương trình)
 

Trước mắt, chưa cần bạn hiểu hết ý nghĩa các lệnh khác trong chương trình này mà chỉ cần tập trung vào các lệnh chuyển động (G00, G01, and G02/G03). Trong quá trình tìm hiểu tiếp theo bạn sẽ dần nắm bắt các lệnh chưa biết đó. Còn ở đây, các chú thích trong ngoặc sẽ giải nghĩa cho từng câu lệnh.

Cần luôn ghi nhớ rằng các bộ điều khiển CNC – hầu hết giống nhau ở các lệnh cơ bản – nhưng đều có những điểm khác biệt. Chẳng hạn, có bộ điều khiển hạn chế cung tròn tối đa trong một câu lệnh là bao nhiêu. Một số bộ điều khiển, như đã nói ở trên, lại yêu cầu đưa vào véc tơ hướng thay vì thông số R. một số lại tích hợp với lệnh bo góc hoặc chém cạnh, nhờ đó giảm được số dòng lệnh trong chương trình. Vì vậy bạn cần tìm hiểu kỹ lưỡng tài liệu đi theo máy để nắm cho chắc, tránh để xảy ra sự cố mà có hối cũng không kịp nữa rồi.

Tìm hiểu về máy CNC Mitsui seiki

 

 
Cung cấp phụ tùng máy nén khí Hitachi 22 kW, 37 kW, 55 kW, 75 kW

Cung cấp phụ tùng máy nén khí Hitachi 22 kW, 37 kW, 55 kW, 75 kW

Cung cấp phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi 22 kW, 37 kW, 55 kW, 75 kW. Phụ tùng lọc tách dầu, lọc tách khí chính hãng, giá thành cạnh tranh, dịch vụ bảo trì bảo dưỡng chuyên nghiệp.

Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu lượng dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 40o C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v…

1  Đường vào lọc khí phải sạch
 
Cần lau sạch thường xuyên 1 hoặc 2 lần mỗi tuần, nếu như môi trường làm việc có nhiều rỉ, cần làm sạch theo chu kì, khi bị hỏng nên thay thế.
 
2.   Bảo dưỡng lọc khí                                         
 
- Nếu màu sắc bên ngoài hoàn toàn bình thường hay trở nên đỏ thì nhìn vào lọc khí xem có bị tắc không, nếu cần thì làm sạch hoặc thay thế.
 
- Để làm sạch lọc khí, sử dụng khí nén không quá 5 bar để làm sạch, đẩy chúng ra ngoài. Mở bên dưới khoảng 20 mm tính từ bề mặt bên trong.
 
-  Tránh va đập và không được làm sạch lọc khí bằng nước, thay thế khi nó bị hư hỏng và khi nó có dầu hoặc quá bẩn.
 
-  Sau khi làm sạch hay thay thế lọc nên ấn vào nút reset cho đến khi các màu trở lại bình thường.
 
- Thay lọc sau khoảng 3000 giờ làm việc, nếu như máy nén làm việc trong điều kiện xấu chúng ta nên thay thế sớm hơn.                                                                             
 
3  Bảo quản lọc dầu
 
1. Thông thường lọc dầu được thay sau lần hoạt động đầu tiên khoảng 500 giờ, sau đó 2000 giờ thay một lần. nếu bạn thay dầu bôi trơn, bạn nên thay luôn lọc dầu, nếu môi trường bẩn, nên thay thế trong thời gian ngắn hơn.
 

 
Tìm hiểu về phụ tùng máy nén khí tương đương - Phụ tùng OEM, ODM

Tìm hiểu về phụ tùng máy nén khí tương đương - Phụ tùng OEM, ODM

Trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, vấn đề giá rẻ nhưng chất lượng tốt được đặt lên hàng đầu.Phụ tùng máy nén khí tương đương nổi lên như một dòng sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu này. Phụ tùng tương đương là thế nào? Nó do ai sản xuất? Chất lượng ra sao ?        

Phụ tùng OEM là gì ?

OEM là từ viết tắt bằng tiếng Anh Original Equipment Manufacturer, dùng gọi nhà sản xuất thiết bị gốc. Để cụ thể chúng ta có thể tưởng tượng như sau: Một nhà sản xuất sản phẩm, mua phụ tùng , thiết bị của các công ty khác để gắn vào sản phẩm của chính họ. Ví dụ nhà sản xuất máy nén khí thương hiệu A, mua lọc dầu của một công ty khác để gắn vào máy nén khí A của họ. Khi sản phẩm máy nén khí hoàn tất công ty này sẽ bán sản phẩm là máy nén khí dưới tên thương hiệu A. Theo đó, công ty sản xuất Lọc dầu thuộc dạng nhà sản xuất OEM. Cùng lọc dầu gắn thương hiệu A,  được công ty sản xuất gắn thương hiệu khác là B. Sản phẩm mang thương hiệu B được gọi là sản phẩm OEM

Phụ tùng ODM là gì?

ODM là viết tắt của Original designed Manufacturer, nhà sản xuất thiết kế gốc. Ở dạng này nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng tất cả mọi dịch vụ liên quan đến sản phẩm như nghiên cứu và phát triển, định hướng sản phẩm cũng như sản xuất. Khách hàng chỉ cung cấp cho nhà sản xuất chức năng yêu cầu, hiệu xuất hoặc thậm chí chỉ cung cấp một khái niệm và nhà sản xuất sẽ thực hiện thành sản phẩm. Ví dụ hãng Siemens sản xuất động cơ điện nó được dùng trong máy nén khí. Vậy động cơ điện Siemens là sản phẩm ODM và phụ tùng/động cơ điện hãng Siemens cung cấp trên thị trường theo hệ thống phân phối của Siemens  là phụ tùng ODM.

Sự khác biệt giữa OEM và ODM:


Sự khác biệt lớn nhất không chỉ ở tên gọi. Sản phẩm OEM được sản xuất đặc biệt cho các thương hiệu lớn và chỉ có thể dùng cho thương hiệu này, không lo ngại bị lạm dụng bởi các công ty khác. Trong khi sản phẩm ODM có vị thế khác hơn. Công ty mang thương hiệu có thể có sở hữu độc quyền trên sản phẩm được tạo ra hoặc có thể không có sở hữu độc quyền. Trường hợp không có, các công ty khác có quyền sản xuất theo mẫu mã trên với điều kiện người khác không thể nhận ra được là sản phẩm thuộc công ty mang thương hiệu (theo luật về bản quyền và kiểu dáng công nghiệp).

Phụ tùng Aftermarket là gì ?

Aftermarket là loại phụ tùng này do các công ty ngoài - không phải là nhà cung cấp chính hãng. Sản xuất đồ thay thế cho một loại sản phẩm, một thương hiệu nhưng không liên quan đến nhà sản xuất.

Tại Á Châu chúng tôi luôn làm việc chăm chỉ và không ngừng học hỏi để đảm bảo quý vị đến với Á Châu. Quý vị sẽ tìm thấy chính xác những gì mà mình cần ngay từ lần đầu tiên. Chúng tôi đang liên tục bổ sung thêm các nguồn cung ứng mới đủ điều kiện cung cấp cho quý vị các lựa chọn đa dạng. Á Châu không chỉ phân phối máy nén khí mà còn có các thiết bị đi kèm, các bộ phận và phụ tùng máy nén khí. Đặc biệt là phụ tùng OEM / ODM / Aftermarkit. Điều này cho phép chúng tôi có khả năng cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ với tiêu chí: “vận chuyển nhanh nhất, giá cả cạnh tranh nhất, và đảm bảo chất lượng tốt nhất” nhằm đảm bảo cho hệ thống khí nén của khách hàng hoạt động hiệu quả.

Để minh họa dõ nét hơn Á Châu  xin được trích dẫn ví dụ được trích đoạn báo An ninh thủ đô về phụ tùng ô tô OEM.

 
Đầu tiên phải kể đến phụ tùng chính hãng để phục vụ người tiêu dùng mua xe của hãng.Tiếp đến là phụ tùng và linh kiện OEM. Đây là sản phẩm chi tiết của nhà cung cấp cho một hãng xe được bán ra ngoài thị trường dưới thương hiệu riêng của nhà cung cấp. Các nhà sản xuất xe hơi thường không sản xuất toàn bộ phụ tùng cho xe của họ. Đa phần các nhà sản xuất dùng phụ tùng của các nhà cung cấp - do nhà cung cấp thiết kế và sản xuất - đóng vào bao bì riêng với logo hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất xe hơi để người dùng tin rằng họ đang mua sản phẩm chính hãng. Nhà sản xuất xe hơi và nhà cung cấp có những điều kiện riêng ràng buộc nhau để nhà cung cấp sau một thời gian nhất định có thể sản xuất và bán lẻ phụ tùng ra thị trường dưới thương hiệu riêng của nhà cung cấp.Loại phụ tùng này không phải là hàng thứ cấp, chất lượng kém với bao bì khác, mà hoàn toàn giống với phụ tùng trên xe của nhà sản xuất nhưng bán với giá rẻ hơn thông thường khoảng 70%. Một loại phụ tùng nữa nhưng trái ngược hoàn toàn với OEM là Aftermarket - Loại phụ tùng này do các công ty ngoài - không phải là nhà cung cấp chính hãng - sản xuất đồ thay thế cho một loại sản phẩm, một mác xe nhưng không liên quan đến nhà sản xuất.Thông thường loại đồ này cũng được sản xuất trên các loại máy gia công chính xác với vật liệu giống như đồ chính hãng. Nhưng đôi khi hình thức của loại phụ tùng này không nhất thiết phải giống hệt đồ chính hãng vì các công ty sản xuất phụ tùng ngoài không theo thiết kế của nhà cung cấp. Một số công ty ngoài việc nhượng quyền sản xuất phụ tùng thay thế còn có thiết kế riêng để nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này khiến các sản phẩm “Aftermarket” nhiều khi có chất lượng tốt hơn đồ chính hãng nhưng lại có giá rẻ hơn. Đương nhiên không thể không nhắc đến loại phụ tùng đã qua sử dụng (secondhand), cuối cùng là phụ tùng… “nhái” một trong những phụ tùng được bán tràn lan trên thị trường.

 

 

 
Máy nén khí cố định trục vít chạy bằng điện của Nhật Bản

Máy nén khí cố định trục vít chạy bằng điện của Nhật Bản

Máy nén khí cố định trục vít chạy bằng điện của Nhật Bản. Hiện nay tại Việt Nam có 3 dòng máy nén khí trục vít nổi tiếng của Nhật Bản là : Mitsui seiki, Hitachi và Kobelco 

- Dòng máy nén khí Mitsuiseiki:  Sử dụng công nghệ đầu nén khí chữ Z, dòng này lắp ráp tại Nhật Bản 100%
 
- Dòng máy nén khí Hitachi:  Sử dụng công nghệ đầu nén trục vít thông dụng, dòng này lắp rắp tại Malaysia (7,5Kw - 37Kw), tại Trung Quốc (55Kw - 75Kw, 110Kw), Còn lại là lắp ráp tại Nhật Bản
 
- Dòng máy nén khí Kobelco: Cũng sử dụng công nghệ đầu nén như Hitachi, dòng này có lắp rắp tại Trung quốc và Nhật Bản  
 

 

Máy nén khí trục vít Kobelco không dầu

1. Máy nén khí trục vít không dầu Kobelco 22 kw

- Model :    FE200A-5

- Lưu lượng  :    2.05 (m³/min)

- Áp lực :    6.9 (bar)

- Công suất :    22 (KW)

- Kích thước:  L  x H :  1650 (mm) x 1500 (mm)

- Khối lượng :   855 (kg)

- Độ ồn :   63 (dB)

- Lượng dầu  :    11 (lit)

2. Máy nén khí trục vít không dầu Kobelco 37 kw

- Model :    FE480A-5

- Lưu lượng  :    4.8 (m³/min)

- Áp lực :    6.9 (bar)

- Công suất :    37 (KW)

- Kích thước:  L  x H :  1650 (mm) x 1500 (mm)

- Khối lượng :   1115 (kg)

- Độ ồn :   67 (dB)

- Lượng dầu  :    13 (lit)

3. Máy nén khí trục vít không dầu Kobelco 55 kw

- Model :    FE770A-5

- Lưu lượng  :    7.7 (m³/min)

- Áp lực :    6.9 (bar)

- Công suất :    55 (KW)

- Kích thước:  L  x H :  2080 (mm) x 1500 (mm)

- Khối lượng :   1380 (kg)

- Độ ồn :   67 (dB)

- Lượng dầu  :    13 (lit)

 

 

Máy nén khí trục vít Hitachi 37 KW

Dòng máy nén khí trục vít Hitachi 37KW - Loại có dầu OSP

- Áp lực : 0,7 MPa - Lưu lượng: 6.5 m3/min

- Áp lực : 0,85 MPa - Lưu lượng: 5.8 m3/min

- Áp lực : 1 MPa - Lưu lượng: 5.2 m3/min

- Dòng máy nén khí Hitachi 37 kw dùng cho các nhà máy quy mô vừa và nhỏ

 

 
Ngành sửa chữa ô tô nên chọn mua máy nén khí như thế nào?

Ngành sửa chữa ô tô nên chọn mua máy nén khí như thế nào?

Trong ngành công nghiệp sữa chữa ô tô có thể dựa trên nhu cầu về lượng khí, áp lực , chất lượng khí v.v… mà có những lựa chọn khác nhau. Trong hoạt động sữa chữa, chúng tôi dựa trên ba hoạt động khác nhau là tấm kim loại hộp máy, tháo dỡ/lắp đặt và sơn để chọn lựa, còn về sự khác biệt của máy nén khí, chúng ta có thể dựa vào áp lực , lưu lượng khí(mã lực), máy có dầu hoặc không dầu để lựa chọn cung cấp cho nghành sữa chữa ôtô.
 
Ngành công nghiệp sữa chữa ô tô
 
Nhu cầu về lượng khí cần dùng
 
Qui mô xưởng sữa chữa lớn hay nhỏ và nhân viên nhiều hay ít.
 
Nhu cầu về lượng khí cần dùng dựa trên qui mô của xưởng sữa chữa và số lượng nhân viên nhiều hay ít mà quyết định : Qui mô xưởng lớn và số lượng nhân viên nhiều thì nên dùng máy nén khí mã lực lớn. Qui mô xưởng nhỏ và có ít nhân viên thì nên dùng máy nén khí có mã lực nhỏ.
 
Các loại sữa chữa khác nhau thì cần lượng khí khác nhau, trong các hạn mục không giống nhau như tấm kim loại hộp máy, tháo gỡ, sơn, thổi bụi, bổ sung khí v.v…thì nhu cầu lượng khí cũng không giống nhau.
 
Áp lực 

các loại xe nhỏ.
 
Trong công việc tháo và lắp các loại xe nhỏ như xe ôtô, xe khách nhỏ v.v…thì áp lực 8kg/cm2 là đủ để sử dụng.
 
Các loại xe lớn
 
Trong việc tháo và lắp xe tải lớn hoặc các loại xe lớn, thì cần dùng máy nén khí có áp lực 16kg/cm2. Ví dụ như sữa chữa xe lớn, ốc vít lớn hoặc bị ăn mòn, áp lực khí nhỏ sẽ không thể làm hoạt động được các dụng cụ dùng khí. Hoặc do việc sửa chữa không đúng cách trước đó làm cho ốc quá chặt hoặc răng của ốc vít bị hư hại, cần phải dùng áp lực cao để nới lỏng ốc.
 
Chất lượng khí

Các loại máy nén khí thông thường
 
Đối với những thao tác như tháo hoặc lắp ráp các loại máy, tháo dở hoặc bổ sung khí cho lốp xe đều không có yêu cầu đặc biệt về chất lượng của khí nén cao. Vì vậy chất lượng của không khí sẽ không làm ảnh hưởng tới kết quả công việc, chỉ cần dùng những loại máy nén khí thông thường là được. 
 
Máy nén khí không dầu
 
Trong quá trình làm tấm kim loại hộp máy và phun sơn khi sửa ôtô, chất lượng khí sinh ra từ máy nén khí sẽ gây ảnh hưởng tới kết quả chất lượng công việc. Vì vậy hai hạn mục công việc này cần sử dụng máy nén khí không dầu để làm việc, để tránh trong không khí có trộn lẫn dầu dẫn đến gây hại cho quá trình làm tấm kim loại và phun sơn.
 
Tính di động

Máy nén khí dùng động cơ.
 
Một số ví dụ phổ biến như những xưởng sữa chữa ôtô thông thường có mối quan hệ hợp tác với những tập đoàn nào đó, cùng một nơi có nhiều xe ôtô cần sửa chữa , hoặc xe bị dừng giữa đường, thì có thể mang máy nén khí dùng động cơ đến sửa chữa ngay cho khách hàng, máy nén khí dùng động cơ là sự lựa chọn tốt nhất mà không cần phải lo lắng về việc tìm không được ổ cắm điện hoặc phích cắm không đủ dài, tiết kiệm thời gian và nhân lực trong việc mang xe về xưởng sửa chữa, nâng cao chất lượng phục vụ và tăng hiệu quả công việc.
 
Các yếu tố về môi trường làm việc

Kích thước nơi làm việc
 
Ngoài những công dụng tham khảo nói trên, nhân viên bán hàng cũng cần tìm hiểu hoàn cảnh làm việc nơi sử dụng máy nén khí của khách hàng, để tư vấn cho khách hàng nên lựa chọn loại máy nén khí mã lực nhỏ hay lớn. Đối với nơi làm việc tương đối lớn, do độ dài của đường truyền không khí, có thể gây ra sự không ổn định khi sử dụng khí ở đoạn cuối, vì vậy khi lựa chọn máy nén khí cần suy xét xem là có cần phối hợp thêm những sản phẩm phụ trợ khác không (ví dụ như bình chứa khí v.v…), đây cũng là những yếu tố mà nhân viên bán hàng cần xem xét để tư vấn sản phẩm cho khách hàng.
 
Nhân tố môi trường do chính phủ và do con người.
 
Đối với việc sửa chữa ôtô trong các khu dân cư hoặc các khu vực yên tĩnh khác, nên chọn máy nén khí cách âm để tránh gây ra ô nhiễm tiếng ồn cho môi trường xung quanh. Hoặc do chính sách của chính phủ qui định về môi trường sạch sẽ hoặc do nhu cầu của khách hàng về môi trường nơi làm việc (khách hàng thích sạch sẽ) . có thể lựa chọn máy nén khí không dầu êm dịu để phù hợp các nhu cầu khác
 
Các yếu tố cần cân nhắc khác.

Dự đoán mở rộng
 
Khi mua máy nén khí, nên cân nhắc đến việc dự đoán xem lượng khí cần dùng trong tương lai khi mở rộng xưởng hoặc khi tăng năng suất sản xuất. Nếu như khi mua máy nén khí, không cân nhắc tới việc trong tương lai sẽ mở rộng thêm xưởng làm việc hoặc tăng năng suất sản xuất, chỉ mua máy nén khí phù hợp với nhu cầu sử dụng trước mắt. Nếu như khi đầu tư thêm( mở rộng xưởng, tăng năng suất v.v…) thì lại phải mua thêm 1 máy nữa, thậm chí là phải mua thêm nhiều máy để đáp ứng nhu cầu mở rộng trong tương lai. Vì vậy, khi mua máy nén khí cần dự đoán trước phần mở rộng trong tương lai, có thể sẽ làm tăng cao phần chi phí mua máy sản xuất (máy nén khí). Bởi vì  máy nén khí cùng mã lực, nếu đầu tư 1 máy nén khí lớn sẽ tiết kiệm hơn là mua 2 máy.
 
Dự đoán
 
Ngày càng có nhiều công cụ cần dùng đến máy nén khí, hoặc là phải dùng máy nén khí mới có thể hoàn thành công việc được. Vì vậy, một yếu tố cần phải cân nhắc khi mua máy nén khí là dự đoán tương lai có thể sẽ dùng đến những loại công cụ cần dùng khí nén. Như vậy có thể tránh được sự gia tăng chi phí sản xuất (máy nén khí).
 
Về kinh tế
 
Khi mua máy nén khí, nhân viên bán hàng cũng phải dự vào dự tính ngân sách của khách hàng mà tư vấn nên mua loại máy nào. Đối với những khách hàng có ngân sách mua máy nén khí không hạn chế thì nhân viên bán hàng có thể dựa vào tùy từng trường hợp mà kiến nghị khách hàng mua loại máy nào phù hợp với nhu cầu làm việc và những phụ kiện liên quan khác. Đối với những khách hàng có ngân sách hạn chế, thì có thể kiến nghị khách hàng mua máy nén khí mã lực nhỏ hoặc những thiết bị tương đối đơn giản.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Máy nén khí

Máy nén khí

Máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của trục vít sử dụng 2 buli được nối vào 2 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn. Chúng được sử dụng rộng rãi khi cần làm việc liên tục trong thương mại lẫn trong công nghiệp, và có thể để cố định hoặc di chuyển. Khả năng làm việc của chúng có thể dao động từ 5 đến trên 500HP, từ áp suất thấp đến áp suất rất cao (8,3 MPa).
 
Loại này được sử dụng để cấp khí nén cho nhiều loại máy công cụ. Chúng cũng có thể sử dụng cho những động cơ có bơm tăng áp suất khí nạp như ôtô hoặc máy bay.
Máy nén khí chuyển động tịnh tiến
 
Một máy nén khí sử dụng  piston loại nhỏ
 
Máy nén khí chuyển động tịnh tiến sử dụng piston điều khiển bằng tay quay. Có thể đặt cố định hoặc di chuyển đuợc, có thể sử dụng riêng biệt hoặc tổ hợp. Chúng có thể điều khiển bởi động cơ điện hoặc động cơ đốt trong.
 
Máy nén khí sử dụng piston tịnh tiến loại nhỏ có công suất từ 5-30 mã lực thường được sử dụng trong lắp ráp tự động và trong cả những việc không chuyển động liên tục.
 
Những Máy nén khí loại lớn có thể có công suất lên đến 1000 mã lực được sử dụng trong những ngành láp ráp công nghiệp lớn, nhưng chúng thường không được sử dụng nhiều vì có thể thay thế bằng các máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của bánh răng và trục vít với giá thành rẻ hơn. Áp suất đầu ra có tầm dao động từ thấp đến rất cao (>5000 psi hoặc 35 MPa).
Máy nén khí đối lưu
 
Máy nén khí đối lưu sử dụng hệ thống các cánh quạt trong rotor để nén dòng lưu khí. Cánh quạt của stator cố định nằm phía dưới của mỗi rotor lại đẩy trực tiếp dòng khí vào hệ thống những cánh quạt của rotor tiếp theo. Vùng không gian của đường đi không khí ngày càng giảm dần thông qua máy nén khí để tăng sức nén. Máy nén khí theo phương pháp nén khí đối lưu thường được sử dụng khi cần dòng chuyển động cao ví dụ như trong những động cơ turbine lớn. Hầu như chúng được sử dụng nhiều máy trong một dây chuyền. Trường hợp tỉ lệ áp suất dưới tỷ lệ 4:1, để tăng hiệu quả của quá trình hoạt động người ta thường sử dụng những điều chỉnh về hình học.
 
Máy nén khí ly tâm
 
Máy nén khí ly tâm sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt hoặc bánh đẩy để ép khí vào phầm rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ của khí. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy nén khí ly tâm thường sử dụng trong ngành công nghiệp nặng và trong môi trường làm việc liên tục. Chúng thường được lắp cố định. Công suất của chúng có thể từ hàng trăm đến hàng ngàn mã lực. Với hệ thống làm việc gồm nhiều máy nén khí ly tâm, chúng có thể tăng áp lực đầu ra hơn 10000 lbf/in² (69 MPa).
 
Nhiều hệ thống làm tuyết nhân tạo sử dụng loại máy nén này. Chúng có thể sử dụng động cơ đốt trong, bộ nạp hoặc động cơ tua-bin. Máy nén khí ly tâm được sử dụng trong một động cơ tua-bin bằng gas nhỏ hoặc giống như là tầng nén khí cuối cùng của động cơ tua-bin gas cỡ trung bình.
 
Máy nén khí dòng hỗn hợp
 
Máy nén khí nén dòng hỗn hợp cũng tương tự như là máy nén khí ly tâm, nhưng vận tốc đối xứng tại lối từ rotor. Bộ khuyếch tán thường sử dụng để biến dòng khí hỗn hợp thành dòng khí đối lưu. Máy nén khí nén dòng hỗn hợp có một bộ khuyếch tán đường kính nhỏ hơn của máy nén khí ly tâm tương đương.
 
Máy nén khí dạng cuộn
 
Máy nén khí dạng cuộn, tương tự như một thiết bị quay sử dụng bánh vít, nó bao gồm 2 cuộn lá chèn hình xoắn ốc để nén khí. Áp suất khí ra của nó không ổn định bằng của máy nén khí sử dụng bánh vít thông thường nên ít được sử dụng trong công nghiệp. Nó có thể sử dụng giống như một bộ nạp tự động, và trong hệ thống điều hòa không khí.
 
Máy nén khí màng lọc
 
Máy nén khí có màng lọc sử dụng để nén khí hydro và nén khí đốt thiên nhiên. Máy nén khí thông thường được đặt phía trên những bình chứa để giữ khí nén. Thường là máy nén khí có dầu hoặc dầu tự do đều được sử dụng nhiều vì dầu sẽ xâm nhập vào dòng khí. Nhưng trong trường hợp máy nén khí cho thợ lặn thì 1 số lượng dầu dù là nhỏ nhất cũng không thể chấp nhận.
 
Máy nén khí công nghệ hiện đại nhất hiện nay là máy nén khí trục vít hình chữ Z
 
Với kết cấu 1 trục vít và 2 bánh răng chuyển động. Khí được nén trong rảnh vít, thay đổi áp lực từ từ. Đây là loại ưu điểm nhất hiện ngay, đặc biệt là công nghệ bôi trơn hoàn toàn bằng nước, thay thế dầu
 

 

Hệ thống máy nén khí - Canon

Hệ thống máy nén khí - Canon

 

Nguồn: Thanguy.com

 
Máy nén khí di động cho ngành khai thác than, khoáng sản

Máy nén khí di động cho ngành khai thác than, khoáng sản

Máy nén khí di động được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Máy nén khí di động đang được sử dụng phổ biến với những ưu điểm như kích thước nhỏ gọn, dễ di chuyển, vận hành và bảo dưỡng

Máy nén khí di động: Linh hoạt, dễ vận hành và bảo dưỡng

1. Ưu điểm của máy nén khí di động

- Dễ di chuyển:


Do có kích thước nhỏ gọn hơn so với máy nén khí cố định và sử dụng hai hoặc bốn bánh xe nên máy nén khí di động rất dễ di chuyển và đáp ứng linh hoạt nhu cầu của hoạt động sản xuất. Vì dụ, những khi cần kíp như bơm lốp xe ô tô trên đường, bạn có thể sử dụng máy nén khí di động và thấy vô cùng thuận tiện.

- Dễ vận hành:

Để vận hành loại máy nén khí này, người sử dụng chỉ cần nắm được những thao tác cơ bản, không cần phải trải qua các khóa đào tạo chuyên nghiệp. Hệ thống điều khiển sử dụng công nghệ kỹ thuật số với bộ vi xử lý nhằm kiểm soát những thay đổi và thiết bị chỉ dẫn được tích hợp trên cùng bảng điều khiển, tạo điều kiện cho việc giám sát thời gian hoạt động thực của hệ thống. Ngoài ra, cầu dao ngắt điện, bơm nhiên liệu, đo nhiên liệu cùng tủ điều khiển được đặt ở cùng một bên, giúp quá trình vận hành dễ dàng và thuận tiện hơn.

- Hoạt động hiệu quả:

Bồn chứa nhiên liệu có công suất lớn, đảm bảo cho các thiết bị hoạt động đầy tải trong 8 giờ liên tục. Thêm vào đó, việc tiếp nhiên liệu vô cùng dễ dàng nhờ bình chứa được trang bị mức đo nhiên liệu và cảm biến nhiên liệu điện tử, nhằm theo dõi mức nhiên liệu và đưa ra cảnh báo nếu nhiên liệu quá ít, đảm bảo cho máy nén khí hoạt động liên tục. 

- Dễ bảo dưỡng:

Loại máy nén khí này có hai rô to trục vít, các bộ phận ít bị mài mòn giúp cho hệ thống hoạt động ổn định với tuổi thọ lâu dài cùng với dầu bôi trơn có chất lượng cao để có thể sử dụng trong một thời gian dài.

Người sử dụng dễ dàng thay thế thiết bị tách dầu, bộ lọc không khí và tùy chọn hệ thống trình lọc đôi để lọc tạp chất, bảo vệ động cơ. Vì vậy, máy phù hợp sử dụng trong môi trường khắc nghiệt, nhiều bụi bặm như các công trình ở ngoài trời. Ngoài ra, máy còn được thiết kế cửa xả ở gầm khung của máy, thuận tiện cho việc bảo trì thường xuyên.

2. Lưu ý khi vận hành

- Cắm máy nén khí di động vào ổ cắm điện, kiểm tra dây nguồn để đảm bảo rằng không có vết nứt hoặc dấu hiệu hao mòn và thay thế nếu có.

- Hãy để máy nén khí đủ thời gian để tạo áp suất trước khi hoạt động. Nếu nó tắt mà chưa tạo áp suất, bạn nên thay thế các van kiểm soát, kiểm tra bộ lọc không khí và thay thế nếu nó bị bẩn. Bên cạnh đó, bạn cũng nên kiểm tra việc rò rỉ nhiên liệu từ bình chứa, rò rỉ không khí xung quanh ống nối, ống máy nén khí và ống hút.

- Tắt máy nén khí ngay lập tức nếu có khói đen bay ra. Nên để máy nén khí làm mát hoàn toàn trước khi tiếp tục vận hành. Kiểm tra dầu có sạch hay không và mức dầu, độ nhớt máy nén khí, bạn cũng cần thay thế dầu bẩn, nếu miếng đệm bị rò rỉ dầu thì cần thắt chặt hoặc thay thế.

- Vận hành máy nén khí trên bề mặt phẳng nếu không sẽ gây sức ép không cần thiết lên hệ thống và có thể gây rò rỉ dầu.

- Nếu máy có tiếng ồn lớn có thể do piston vận hành chưa chính xác, kiểm tra các ngõng trục, vòng bi và thay thế khi cần thiết.

- Thắt chặt vòng đai và ròng rọc để đảm bảo đúng các thông số kỹ thuật, nếu ròng rọc, bánh đà, vòng đai có thể bị lỏng hoặc rơi khỏi vị trí sẽ khiến máy nén khí vận hành không chính xác.
 

 

 
 
Bạn đang xem:Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn - Máy nén khí trục vít Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn - Máy nén khí trục vít
9.3/10 -  23 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: may phun suong , may cham cong , máy nén khí , Thiết bị trợ giảng ,
 
 
 
Tư vấn máy nén khí : 0986 779 699 - Tư vấn phụ tùng, bảo dưỡng : 0984 680 807