Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà sản xuất, cung cấp máy nén khí trục vít: Mitsui seiki, Hitachi (Nhật Bản) , Gardner Denver (Mỹ), SCR (TQ)- Tư vấn lắp đặt hệ thống khí nén - Sửa chữa, cho thuê, đổi mới, bảo dưỡng, Cung cấp Phụ tùng Máy nén khí trục vít

Hotline: 0986 779 699 - Email: Nam@thanguy.com
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Hankison Hitachi Orion Mitsuiseiki Gardner Denver Sam Sung SCR
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Canon Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa Hệ thống máy nén khí - Bia Huế Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn  17/09/2012 - 04:32 

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?
 
(Vị trí tốt) làm cho máy bạn khỏe hơn; (Hút khí tốt) làm cho máy bạn bền hơn. Hệ thống van nhập tích bụi anh hưởng đến năng suất.
 
Vị trí tốt, độ bền cao 
 
1.Thông gió tốt, tránh ánh nắng mặt trời / mưa / độ ẩm, nhiệt độ <35 ° C
 
Máy nén khí Swan sử dụng vật liệu chịu được độ nhiệt cao, có thể hoạt động ở nhiệt độ cao, nhưng do dầu bôi trơn vì đặc tính hạn chế, nên sẽ biến chất mất đi tính bôi trơn làm cho máy móc hỏng hóc, vì vậy  tránh việc để máy phơi dưới ánh nắng mặt trời.
 
Phơi dưới nắng mặt trời hoặc không khí lưu thông không tốt, máy nén khí một phần của hệ thống điều khiển điện tử, nên tránh mưa, độ ẩm có thể gây thiệt hại các bộ phận.
 
Máy nén khí vận hành trong môi trường nhiệt độ dưới 35°C hiệu quả sẽ tốt hơn, nếu nhiệt độ môi trường trên 35°C, kiến nghị sử dụng dầu bôi trơn chịu nhiệt cao chuyên dùng của SWAN, dễ xảy ra phản ứng carbon hóa do nhiệt độ cao tạo thành 
       
2.Tránh có vật dễ cháy
 
Nén máy nén khí chạy nhiệt độ cao, nên cấm tuyệt đối các chất lỏng dễ cháy đặt gần máy nén khí để tránh nguy hiểm.
   
3.Mặt đất bằng phẳng
 
Để đảm bảo an toàn, máy nén khí sử dụng vật liệu tương đối dày, nên khá nặng, nhưng máy nén khí khi vận hành vẫn bị rung nhẹ cho nên vị trí đặt máy phải bằng phẳng để tránh nguy hiểm vì sự rung lắc của máy có thể gây nên.
        
Hút khí tốt, độ bền cao
 
1.Nên đặt máy cách tường tính từ lưới an toàn từ 30cm trở lên , lưới an toàn là phía máy tản nhiệt, nếu để quá gần tường thì hiệu quả tản nhiệt không cao, nên để cách tường 30cm trở lên
 
2.Tránh đặt các máy song song
 
Hút khí mát là một trong những cách để máy nén khí tản nhiệt, ví dụ đặt 3 máy A B C song song, máy A khi vận hành thải ra khí nóng, máy B hút vào, còn máy C thì hút khí thải ra của máy B, nhiệt độ 3 máy là  C>B>A trừ máy nén đầu tiên, các máy còn lại không được hít không khí mát mẻ, vị trí càng sau nhiệt độ càng cao.
                
3.Không có thể khí và bụi ăn mòn
 
Máy nén khí hút phải thể khí ăn mòn và bụi bẩn, có thể làm mất đặc tính bôi trơn của dầu hoặc tắt ngẽn van nhập, dẫn đến hiện tượng tràn dầu hoặc van nhập tich bụi bẩn.
 

Nguồn: Sưu tầm

Tin tức khác

Sửa Chữa Bảo Dưỡng Điều Hòa Chiller Uy TínSửa Chữa Bảo Dưỡng Điều Hòa Chiller Uy Tín  12/03/2015 - 10:46 

Sửa Chữa Điều Hòa Trung Tâm Uy TínSửa Chữa Điều Hòa Trung Tâm Uy Tín  10/03/2015 - 11:52 

Nhà sản xuất máy sấy khí thương hiệu Việt NamNhà sản xuất máy sấy khí thương hiệu Việt Nam  12/09/2014 - 10:22 

Nhà sản xuất máy nén khí trục vít TU Seiki thương hiệu ViệtNhà sản xuất máy nén khí trục vít TU Seiki thương hiệu Việt  03/09/2014 - 12:35 

Cung cấp máy nén khí trục vít Nhật BảnCung cấp máy nén khí trục vít Nhật Bản  29/08/2014 - 01:34 

Bạn cần biết 11 nguyên tắc sử dụng máy nén khíBạn cần biết 11 nguyên tắc sử dụng máy nén khí  19/08/2014 - 03:25 

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toànQuy trình lắp đặt máy nén khí an toàn  17/09/2012 - 04:32 

Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?  17/09/2012 - 04:25 

Ngành sửa chữa ô tô nên chọn mua máy nén khí như thế nào?Ngành sửa chữa ô tô nên chọn mua máy nén khí như thế nào?  17/09/2012 - 04:23 

Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?  17/09/2012 - 04:21 

Vị trí đặt máy nén khíVị trí đặt máy nén khí  17/09/2012 - 12:42 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 23 lượt/ Số lượt xem: 2242

Bài viết tiêu điểm

Máy khí nén dùng cho ngành công nghiệp khai khoáng

Máy khí nén dùng cho ngành công nghiệp khai khoáng

Khí nén có động lực rất mạnh, có thể sử dụng thăm dò đạt hiệu quả kinh tế cao, thường dùng kết hợp với các loại công cụ dùng khí như máy khoan dùng khí v.v…
 
Trong môi trường làm việc dưới mặt đất rất dễ xảy ra tình trạng thiếu oxy, máy nén khí có thể cung cấp không đủ khí Oxy, cho nên chất lượng khí nén là phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, sẽ không gây tổn hại tới sức khỏe của người làm việc.
 
Khí nén có động lực rất mạnh có thể làm hoạt động các thiết bị dùng khí, môi trường làm việc nhỏ hẹp dưới mặt đất cần phải đặc biệt chú ý tới chất lượng không khí, vì vậy chất lượng không khí phải hoàn tòan sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp nguồn không khí sạch sẽ, có thể làm giảm những chất độc hại trong môi trường làm việc, cũng có thể làm giảm tỉ lệ dừng máy do hỏng hóc.
 
Trong môi trường làm việc dưới mặt đất thì chất lượng không khí rất quan trọng, máy nén khí không dầu có thể cung cấp năng lượng làm việc cần thiết mà không sinh ra khí thải ảnh hưởng tới sức khỏe con người, và không khí không có dầu còn loại bỏ nguy cơ gây cháy nổ.
  
 

 
Phân phối máy sấy khí HANKISON

Phân phối máy sấy khí HANKISON

Trên thị trường hiện nay có 2 dòng máy sấy khí được sử dụng rộng rãi trong các KCN, nhà máy là máy sấy khí ORION và HANKISON. Đây là 2 loại máy sấy cho chất lượng khí sau quá trình nén khí có chất lượng tốt nhất

Ưu điểm của dòng máy sấy khí này là cho hiệu suất sấy khí cao, thời gian hoạt động tốt, tiết kiệm điện, có nhiều dải lưu lượng thích hợp cho sự lựa chọn, phụ kiện thay thế dễ dàng. Hiện nay dòng máy sấy khí ORION cho ra đời Model máy sấy khí mới ARX, với nhiều cải tiến đáp ứng mô trường làm việc khắc nhiệt hơn

Dòng máy sấy khí HANKISON là dòng máy sấy khí được sử dụng nhiều trong các nhà máy sử dụng hệ thống khí nén cho các linh kiện điện tử nhờ sử dụng môi trường hạt hấp thụ

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)
Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com
Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

 

 

 
Máy khí nén dùng cho ngành xây dựng và trang trí

Máy khí nén dùng cho ngành xây dựng và trang trí

Khí nén có động lực rất mạnh, có thể dùng để khoan sâu,có hiệu quả kinh tế, thường phối hợp với những công cụ dùng khí nén như máy khoan dùng khí v.v..
 
Trên các công trường xây dựng không thuận tiện dùng máy trộn bêtông, vì vậy cần phải dùng động lực của máy nén khí để vận chuyển hoặc phun bêtông.
 
Trong môi trường làm việc dưới mặt đất rất dễ xảy ra tình trạng thiếu oxy,máy nén khí có thể cung cấp không đủ oxy, cho nên chất lượng khí nén phải hoàn toàn sạch sẽ, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, không gây tổn hại tới sức khỏe của người làm việc.
 
Trong ngành xây dựng có một số thiết bị cần phải dùng máy nén khí để hoạt động.。
 
Khí nén được dùng trong ngành nổ an toàn.
 
Sửa chữa, trang trí, ngành mộc v.v…thường sử dụng các công cụ dùng khí , như súng bắn đinh.
 
Khí nén tác động súng sơn để thực hiện phun sơn.

 
 
 
 

 

Vai trò trục chính Máy Công Cụ CNC

Trục chính máy công cụ đóng vai trò quan trọng trong các quá trình công vì nó cung cấp tốc độ cắt cho dao và là một phần của chuỗi truyền lực giữa máy công cụ và dụng cụ hoặc chi tiết. Tùy theo loại máy mà trục chính có những đặc tính khác nhau. Đối với máy tiện, trục chính mang chi tiết và cấp tốc độ cắt. Khi khoan và phay thì trục chính quay dao được lắp trên nó để tạo ra tốc độ cắt. Trục chính của máy công cụ là đối tượng mà các nhà chế tạo đã và tập trung nghiên cứu hoàn thiện và phát triển.
 
Các thành phần cơ bản của một trục chính là bộ phận gá dao, đòn kéo, trục, các ổ đỡ, hệ thống dẫn động, hệ thống làm mát và thân. Có một số loại hệ thống dẫn động, về cơ bản nó bao bao gồm một động cơ, trực tiếp hoặc gián tiếp, đi đôi với trục chính. Trên hình 1 là hai dạng trục chính máy công cụ gia công cao tốc, một loại được dẫn động gián tiếp thông qua bộ truyền đai (belt-driven) còn loại kia được dẫn động trực tiếp từ một động cơ được tích hợp trên trục (motorized).
 
Trục chính máy gia công cao tốc.
 
 
Dẫn động trục chính là cơ cấu cung cấp và truyền chuyển động đến trục chính, bao gồm động cơ và khớp nối. Bằng cách này, tốc độ quay, mo men xoắn và công suất sẽ được truyền đến dụng cụ nhờ cơ cấu kẹp dao. Nói chung, có bốn loại trục chính phụ thuộc vào dạng dẫn động được sử dụng, bao gồm loại dẫn động đai, dẫn động bánh răng, dẫn động trực tiếp và dẫn động tích hợp.
 
TRỤC CHÍNH DẪN ĐỘNG BẰNG ĐAI
 
Trục chính loại này được truyền chuyển động từ một động cơ bên ngoài thông qua bộ truyền đai răng hoặc đai thang. Loại này được sử dụng khá phổ biến trong các máy gia công truyền thống vì chi phí thấp và hiệu suất tốt khi truyền công suất danh nghĩa của động cơ thành công suất có ích trên trục chính. Hiệu suất của trục chính dẫn động đai, về mặt truyền công suất động cơ đến trục chính, đạt khoảng 95%. Như vậy nó kém hiệu quả hơn so với trục chính truyền động trực tiếp (gần 100%) nhưng lại tốt hơn loại truyền động bánh răng (bé hơn 90%). Trục chính dẫn động đai có thể đạt tốc độ quay 15.000 vg/ph và truyền mô men xoắn tốt ở tốc độ thấp (1000 vg/ph) tùy thuộc vào loại đai và tỉ số truyền. Ngược lại, truyền động bánh răng lại truyền mô men xoắn ở tốc độ thấp tốt hơn so với ở tốc độ cao. Loại truyền động trực tiếp là tốt hơn cả vì nó ít rung và ít ồn. Tuy nhiên, truyền động đai thì rất linh hoạt và chúng được dùng cho một dải rộng lớn nhiều công việc khác nhau với các yêu cầu giữa mô men xoắn cao/tốc độ quay thấp và mô men xoắn thấp/tốc độ quay cao. Loại truyền động này có nhược điểm chính là:
  • Bị giãn nở nhiệt đáng kể so với các truyền động khác.
  • Gây nhiều tiếng ồn hơn do sự chuyển động của đai.
  • Độ kéo căng của đai gây nên một lực hướng kính lên trục, gây nên tải trên các ổ đỡ.
 
 
Trục chính được dẫn động bằng bánh răng.
 
TRỤC CHÍNH DẪN ĐỘNG BẰNG BÁNH RĂNG
 
Trục chính dẫn động bằng bánh răng có thể đạt mô men xoắn cao ở số vòng quay thấp và chúng có nhiều dải cấp tốc độ. Tuy nhiên các bánh răng có thể gây nên rung động, tạo ảnh hưởng xấu lên độ bóng bề mặt chi tiết gia công. Hơn nữa, hiệu suất của chúng kém hơn các dạng khác khi chúng chuyển đổi công suất danh nghĩa của động cơ thành công suất cắt của dao. Trục chính dẫn động bánh răng không phù hợp cho các trường hợp gia công cao tốc mặc dù rất thích hợp cho các công việc nặng.
 
TRỤC CHÍNH ĐƯỢC DẪN ĐỘNG TRỰC TIẾP
 
Các trục chính được dẫn động trực tiếp đạt hiệt suất truyền công suất từ động cơ đến dao gần 100%. Chúng có thể làm việc ở tốc độ quay cao nhưng mô men xoắn thấp. Vì không có xích truyền động nên không thể tăng mô men xoắn một cách cơ học để đáp lại sự giảm tốc độ động cơ.
 
Hệ thống truyền động này ứng xử tốt về mặt rung động, có nghĩa là có thể đạt các tốc độ cao và vẫn đạt được độ bóng bề mặt tốt.
 
 
Trục chính được dẫn động tích hợp
 
TRỤC CHÍNH ĐƯỢC DẪN ĐỘNG TÍCH HỢP
 
Ở loại trục chính này, động cơ có thể là động cơ điện đồng bộ hoặc không đồng bộ được tích hợp vào kết cấu trục chính giữa các ổ đỡ trước và sau như hình 3. Bằng cách này, rung động và tiếng ồn được giảm thiểu và công việc có thể được thực hiện ở các tốc độ quay cao, từ 15.000 vg/ph. Do đó trục chính loại này rất phổ biến ở các máy công cụ gia công cao tốc.
 
Kiểm soát sự truyền nhiệt bên trong trục chính và giãn nở nhiệt là yếu tố then chốt để đạt được hiệu suất tốt cho loại truyền động này. Do động cơ lắp bên trong thân trục chính nên hệ thống tản nhiệt có vai trò vô cùng quan trọng. Loại trục chính này đắt tiền do có các hệ thống phụ cho làm mát và giám sát cũng như yêu cầu độ chính xác cực kỳ cao trong lắp ráp.
 
Các xu hướng mới nhất về trục chính máy công cụ hiện nay bao gồm sử một loạt các ổ bi có độ chính xác cao như các ổ đũa con lăn trụ làm bằng silicon nitride, và một loạt hợp kim thép cho hiệu suất cao hơn bình thường. Xu hướng mới của các trục hính kết hợp những vấn đề sau đây:
  • Các hệ thống bôi trơn mới.
  • Các ổ đỡ hỗ trợ và các thiết bị cho truyền động vít me.
  • Đai ốc hãm cho các trục chính hiệu suất.
  • Các giải pháp kỹ thuật để đo lường chính xác và giám sát trục chính.
 
 

 
Phụ tùng thay thế máy nén khí Buma.

Phụ tùng thay thế máy nén khí Buma.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm phụ tùng máy nén khí Buma. Quý công ty đang có nhu cầu về phụ tùng máy nén khí Buma : Lọc dầu, lọc khí, Dầu máy nén khí Buma

Với 15 năm kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực máy nén khí công nghiệp, Thăng Uy Group là nhà tư vấn lắp đạt hệ thống khí nén, Trung tâm dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng máy nén khí hàng đầu tại Việt Nam

Chúng tôi chuyên cung cấp phụ tùng máy nén khí Mitsui seiki, Hitachi, Gardner Denver , sản phẩm chính hãng theo tiêu chuẩn của máy.

Đến với công ty chúng tôi, Quý Khách Hàng được tư vấn lựa chọn phụ tùng sao cho hợp lý nhất với thiết bị máy nén khí, được hưởng nhiều dịch vụ tốt nhất khi sử dụng phụ tùng máy nén khí, quy trình sửa chữa, thay thế chuyên nghiệp, thời gian nhanh nhất

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)
Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com
Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

 

 
Phân biệt máy nén khí piston có dầu và không dầu , máy nén dạng xoắn ốc 2013

Phân biệt máy nén khí piston có dầu và không dầu , máy nén dạng xoắn ốc 2013

Phân biệt máy nén khí piston  có dầu và không dầu. Máy nén khí dạng xoắn ốc là gì? 
 
Máy nén khí piston có dầu: là loại máy nhỏ có công suất từ 0.75kW-11kW, khí thổi ra có còn 1 lượng nhỏ hơi dầu vì vậy gọi là máy có dầu, máy có bánh xe di chuyển vì vậy máy thường được dùng trong các garage ôtô hoặc các nhà xưởng nhỏ…
 
Máy nén khí piston không dầu: Với thiết kế bên trong hộp trục khuỷu không dầu giúp bạn hoàn toàn yên tâm, không sợ có lượng dầu phát sinh từ trục khuỷu vào buồng nén khí. Khí mà bạn sử dụng từ máy nén khí thật sự là 100% không dầu.
 
Máy nén khí dạng cuộn hay còn gọi là máy nén khí dạng xoắn ốc: bao gồm hai phần xoắn ốc acsimet,một đĩa xoắn ở trạng thái tĩnh,đĩa còn lại quay quanh đĩa xoắn cố định.Hai đĩa xoắn này được đặt ăn khớp vào nhau tạo thành các túi dạng hình lưỡi liềm,trong quá trình nén,phần xoắn ốc tĩnh được giữ cố định và phần xoắn ốc di động di chuyển trên trục chuyển động lệch tâm.Khí được dẫn vào khoảng trống do hai lưỡi xoắn tạo ra,hai đĩa khép dần từng nấc và tiến dần vào tâm của hình xoắn ốc,thể tích nhỏ dần tạo ra áp xuất lớn,khi đến tâm thì khí đạt được áp suất đẩy và được nén qua cổng đẩy ở tâm của scroll cố định.Các túi khí được nén đồng thời và liên tiếp tạo ra sự liên tục,ổn định,hiệu quả và yên tĩnh trong quá trình hoạt động.
 
Vấn đề an toàn máy nén khí đối với các loại piston không dầu, có dầu hay dạn xoắn ốc cần phải được quan tâm đúng mức. Vẫn là các câu nói cũ: an toàn sẽ đem lại nhiều lợi ích cho bạn.
 
Theo một cách giải thích khác thì Máy nén khí dạng xoắn ốc: Là loại máy nén khí mà khoang nén dạng xoắn ốc. Khí được nén và bơm ra ngoài theo hình xoắc ốc lên tạo ra đồ ồn và độ dung rất thấp. Loại máy này được dùng trong các văn phòng hoặc phòng thí nghiệm khoa học
 
Cũng như máy nén khí trục vít và máy nén khí piston,máy nén khí dạng cuộn(scroll) cũng được chia thành hai loại:máy nén khí scroll có dầu và máy nén khí scroll không dầu.
 
Đặc điểm nổi bật của máy nén khí scroll là:làm việc êm ái hơn so với máy nén khí piston và trục vít,nhưng do giá thành cao hơn so với các loại máy nén khí piston và trục vít vào khoảng 45% nên ít được phổ biến hơn.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Máy nén khí Mitsuiseiki dòng máy nén khí tốt nhất Nhật Bản

Máy nén khí Mitsuiseiki dòng máy nén khí tốt nhất Nhật Bản hiện nay. Mitsuiseiki thuộc tập đoàn MITSUI, tập đoàn công nghệ hàng đầu Nhật Bản với rất nhiều loại máy đã có mặt tại Việt Nam

 
 
Hãng Mitsuiseiki đã cho ra đời 5 mẫu thiết kế đầu nén kể từ năm 1930 - 2010. Nổi bật trong các mẫu đầu nén khí này là đầu nén khí trục vít chữ Z, được nghiên cứu thành công vào năm 1990, sau khi hãng nâng cấp và phát triển từ mẫu đầu nén 2 trục vít (Twin screw - Loại đầu nén đang phổ biển ở Việt Nam). Công nghệ đầu nén trục vít chữ Z là công nghệ tiên tiến và hàng đầu Nhật Bản. Trong gần 20 năm, kể từ khi được đưa vào sản xuất, Máy nén khí Trục Vít Mitsuiseiki được rất nhiều nhà máy tại Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc ,vvv sử dụng. Với những tính năng ưu việt như hiệu suất ổn định, thời gian bảo dưỡng lâu, ít thay thế linh kiện, tiết kiệm điện dòng máy nén khí Mitsuiseiki là sự lựa chọn rất hợp lý khi mà giá điện tăng cao, hiệu suất cần lớn, bảo dưỡng ít.
 
- Dòng máy nén khí Mitsuiseiki không dầu của Mitsuiseiki là dòng máy nén khí hàng đầu thế giới với công nghệ bôi trơn bằng nước hoàn toàn thay thế dầu, hướng đến bảo vệ môi trường, cũng như cho chất lượng khí 0% dầu trong khí. Hiện này dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki đang được sử dụng trong các nhà máy thực phẩm, nhà máy dược, linh kiện điện tử cao cấp của Nhật Bản

 

 

 

 
Phương pháp tiết kiệm năng lượng với bơm thủy lực vô cấp

Phương pháp tiết kiệm năng lượng với bơm thủy lực vô cấp

Bơm thủy lực vô cấp cung cấp vừa đủ năng lượng mà bộ phận chấp hành cần, giảm được chi phí năng lượng đến 80%.
 
Năng lượng tiêu thụ là một trong các yếu tố chính trong chi phí vận hành trang thiết bị và các nhà máy. Năng lượng chiếm khoảng 20-30% tổng chi phí vận hành. Và việc ứng dụng bơm thủy lực vô cấp nhanh chóng khắc phục được chi phí tốn kém này, giúp tiết kiệm năng lượng.
 
1.Bơm vô cấp với bơm có vận tốc không đổi
 
Các loại bơm thủy lực truyền thống hoạt động ở vận tốc cố định để sản sinh ra công suất cần thiết cho hoạt động máy. Và thường thì các động cơ quay ở vận tốc 1500 vòng/phút. Và bơm sản sinh ra năng lượng cao hơn nhiều hoặc sản sinh ra năng lượng cố định mà không cần quan tâm công suất thực tế mà thiết bị cần có vào từng thời điểm. Và vận tốc dòng chất lỏng thay đổi cố định dựa vào việc hiệu chỉnh các van liên quan và dòng chất lỏng dư sẽ được đưa trở về bồn.
 
Một phát minh mới về bơm thủy lực vô cấp với hệ thống thay đổi vận tốc bơm tối ưu nhất, thường ở vận tốc quy có thể tới dưới 200 vòng/phút- trong khi vẫn cung cấp đủ công suất cần thiết cho các trang thiết bị hoạt động, giúp giảm năng lượng tiêu thụ tới 30-80% mà không giới hạn đến áp suất làm việc.
 
Với năng lượng tiêu thụ ít hơn cũng giúp giảm lượng thải khí CO2, góp phần giảm lượng khí thải từ công ty. Đồng thợi vận tốc hoạt động thấp giúp giảm tiếng ồn tới 20dB(A). Giúp giảm các ảnh hưởng đến sức khỏe do tiếng ồn tại nơi làm việc và hạn chế việc trang bị các thiết bị bảo hộ không cần thiết và giúp giảm chi phí cho các thiết bị chống ồn, cách âm, tiêu âm,…
 
Do năng lượng tiêu thụ thấp nên lượng nhiệt sản sinh thấp, các dòng chất lỏng sẽ không bị quá nhiệt, trong nhiều trường hợp thì có thể loại bỏ được các bộ phận trao đổi nhiệt hoặc các hệ thống quạt làm mát không cần thiết. Và từ đó, cho phép thiết kế các hệ thống gọn hơn, giảm mức độ phức tạp của hệ thống và chi phí đầu tư. Việc xây dựng hệ thống trở nên dễ hơn và nhanh hơn, ít hỏng hóc và dễ bảo trì.
 
Tóm lại, là các cơ cấu bơm thay đổi vận tốc có thể được tích hợp vào các thiết bị có sãn mà không cần phải thiết kế lại, giúp tăng hiệu quả hoạt động của máy móc, nhà máy.
 
2.Các loại bơm này trên thị trường
 
Có nhiều loại bơm và nhiều nhà sản xuất đã tham gia vào việc sản xuất các động cơ và bơm này trên thị trường và dường như ngày càng phát triển hơn. Ví dụ: sản phẩm Sytronix của Rexroth có đến 140 mô đun và được chia thành 3 loại chính chuyên dùng cho các hệ thống cần áp suất cố định, bơm cho hệ thống kẹp chặt và tạo lực căng như trong các máy công cụ, và loại chuyên dùng cho tải hạng nặng.
 
Loại bơm SvP-7000 với động cơ servo và bảng mạch điều khiển cung cấp vận tốc chính xác cho bơm tại từng thời điểm
 
Các bảng mạch đi kèm sẽ tính toán ra tốc độ tốt nhất cho bơm và động cơ. Và duy trì vận tốc trong khoảng 300-400 vòng/phút, và khi có sự cố hoặc dừng đột xuất thì các hệ thống điện tử này cũng dừng bơm mà không tác động lên áp suất làm việc.
 
3.Ứng dụng chính
 
Biều đồ so sánh năng lượng tiêu thụ trước và sau khi dùng hệ thống bơm vô cấp cho máy ép phun nhựa
 
Không phải lúc nào cũng có thể dùng loại bơm này mà người kĩ sư phải tính toán đến chu kì hoạt động của máy, chất lượng yêu cầu, và lượng năng lượng tiêu thụ của hệ thống… Hệ thống càng chạy ở điều kiện không tải hay chạy một phần tải thì bơm này sẽ được ưu tiên dùng. Và chúng tiết kiệm rất nhiều năng lượng cho các lĩnh vực công nghiệp như Máy công cụ, Máy chế biến nhựa, Đúc áp lực, Máy ép, Gia công gỗ và giấy.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định

Khởi Công Nhà Máy Sumi Wiring Tại Nam Định

Ngày 21 tháng 9 năm 2012, Sumi Wiring, công ty con của Tập đoàn Sumimoto Nhật Bản đã tổ chức lễ khởi công xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Bảo Minh, tỉnh Nam Định. Ông Vũ Viết Thiệu, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Nam Định; ông Teruaki Nambu, Tổng Giám đốc Sumi Wiring Việt Nam; ông Vương Trần Lâm, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư  Vinatex – chủ đầu tư  khu công nghiệp Bảo Minh; cùng đại diện cơ quan ban ngành đã đến dự.  
 
Trên diện tích 5,5 ha đất công nghiệp, nhà máy được xây dựng nhằm nâng cao năng lực sản xuất tại Việt Nam cho sản phẩm hệ thống dây dẫn điện cho ô tô, mặt hàng sản xuất chính của công ty.
 
Đại diện công ty cho biết, việc chọn khu công nghiệp Bảo Minh là do điều kiện phù hợp về hạ tầng kỹ thuật cộng với các chính sách do chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex đã dành cho công ty, bên cạnh những lợi thế tự nhiên của tỉnh Nam Định. Và công ty cũng tin tưởng sẽ thành công với việc đầu tư lần này tại Bảo Minh như đã thành công với các nhà máy trước đây tại Việt Nam. 
 

Nguồn: Sưu tầm

 
Kiểm định thang máy 2013

Kiểm định thang máy 2013

1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 6395-2008: Thang máy điện- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt .
- TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-1998: Thang máy thuỷ lực- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6905-2001: Thang máy thuỷ lực- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 7628-2007: Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng?
- TCVN 5867 : 1995: Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng yêu cầu an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa qui định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396: 1998.
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn. 
 
2.TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
2.1. Thang máy điện
Khi tiến hành kiểm định thang máy điện, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau:
8.1.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
a/ Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy
- Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
- Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp. Đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904:2001.
b/ Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
c/ Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
d/ Kiểm tra dầm treo giá đỡ các bộ phận, cụm máy.
2.1.2. Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải
8.1.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần xây dựng và các bộ phận máy
- Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.4.4-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, đánh giá theo mục 7.9 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra khung- bệ máy.
- Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra cửa ra vào buồng máy : cánh cửa- khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra đường buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.2-TCVN 6395: 2008.
b/ Các cơ cấu truyền động, phanh điện và máy kéo
- Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.
- Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò so phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp và việc bảo vệ chúng, đánh giá theo mục 7.9.6.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.2 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 - TCVN 6395: 2008.
2.1.2.2. Kiểm tra ca bin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
Đối với cửa bản lề , đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395-2008.
- Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên và phía dưới không nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích sau cabin.
- Cabin phải chiếu sáng liên tục với cường độ tối thiểu 50 lux.
e/ Kiểm tra nguồn sáng dự phòng khi mất điện nguồn chiếu sáng chính.
g/ Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
h/ - Kiểm tra các nút gọi tầng.
8.1.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần tối thiểu bằng 1,0 + 0,035 v2(m).
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
c/ Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 -:- 5 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra lan can nóc cabin
- Chiều cao không nhỏ hơn 0,70 m.
- Khoảng cách từ phía ngoài tay vịn lan can đến bất kỳ bộ phận nào cũng không nhỏ hơn 0,10 m.
e/ Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
g/ Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng
- Kiểm tra việc cố định ray vào công trình.
- Kiểm tra khoảng cách giữa các kẹp ray (đối chiếu với hồ sơ lắp đặt).
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
h/ Kiểm tra giếng thang
- Phải đảm bảo không có các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang.
- Kiểm tra việc bao che giếng thang.
- Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra (về kích thước, kiểu khoá, tiếp điểm kiểm soát đóng mở cửa).
- Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
- Chiếu sáng giếng thang: kiểm tra về độ sáng (+50lux) và khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m.
- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.
8.1.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa.
Giá trị này không lớn hơn 6mm (thang cũ có thể đến 10mm).
b/ Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng 
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khoá cơ khí.
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của tiếp điểm điện.
c/ Kiểm tra các pa-nen cửa tầng
- Kiểm tra hiện thị các bảng báo tầng.
- Kiểm tra các nút gọi tầng.
2.1.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
a/ Kiểm tra môi trường đáy hố
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh đáy hố.
- Kiểm tra tình trạng thấm nước ngầm, chiếu sáng ở đáy hố.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm. 
- Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
- Đo độ sâu đáy hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo khoản b, mục 4.6.3.5- TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra giảm chấn
- Kiểm tra hành trình giảm chấn.
- Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng).
d/ Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc
- Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng.
- Trọng lượng đối trọng.
- Bảo vệ puli.
- Tiếp điểm điện khống chế hành trình đối trọng kéo cáp.
2.1.2.6. Thử không tải
Cho thang máy hoạt động, ca bin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Nếu không có hiện tượng bất thường nào thì đánh giá là đạt yêu cầu.
2.1.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
2.1.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ thang máy
- Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/ Đo vận tốc cabin
- Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị.
- Hoặc đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Đo độ chính xác dừng tại các tầng phục vụ, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008.
8.1.3.2.Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử phanh: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001.
b/ Thử bộ khống chế vượt tốc
- Phương pháp thử theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001.
c/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin - bộ cứu hộ bằng tay
- Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001.
- Đối với thang chở hàng trang bị thiết bị chống chùng cáp thì thử và đánh giá theo mục 10.6-TCVN 6395: 2008. 
d/ Thử kéo
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN:6904-2001.
2.1.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải
Kiểm tra sự hoạt động và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.
2.1.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng
Phương pháp thử theo mục 4.2.3.2.2-TCVN: 6904-2001.
2.1.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có), bộ cứu hộ bằng tay
Thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.
2.1.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904-2001.
2.1.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy
- Chế độ hoạt động của thang khi có sự cố : hoả hoạn, động đất.
- Chế độ chạy ưu tiên.
- Đánh giá so sánh với hồ sơ của nhà chế tạo.
2.2. Thang máy thuỷ lực
Khi kiểm định thang máy thuỷ lực, cơ quan kiểm định phải tiến hành những công việc sau:
2.2.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài được tiến hành theo các mục từ a ¸ c của phần 8.1.1 quy trình này.
2.2.2. Kiểm tra kỹ thuật- Thử không tải
8.2.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy
Việc kiểm tra được tiến hành theo các bước của mục a phần 8.1.2.1 quy trình này và đánh giá theo các mục 5.2; 5.3.2.1; 5.3.3.1; 5.4.3- TCVN 6396 : 1998.
b/ Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực
- Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động,đánh giá theo mục 10.1-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 10.3.2-TCVN 6396: 1998.
c/ Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí bảng điện- công tắc chính, đánh giá theo mục 11.4.2-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc bố trí các đường dây dẫn điện, đánh giá theo các mục từ 11.5.2 đến 11.5.4 -TCVN 6396: 1998.
8.2.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo mục 7.5.4-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6396: 1998.
- Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ khoản (c) đến khoản (g) của mục 8.1.2.2. quy trình này.
8.2.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của sàn và đánh giá theo mục 4.6.1.1-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pittông với cabin.
Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ mục (b) đến mục (h) của phần 8.1.2.3 quy trình này.
2.2.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
Việc kiểm tra các cửa tầng và đánh giá thực hiện theo các mục từ (a) đến (c) của phần 8.1.2.4. quy trình này.
2.2.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
- Việc kiểm tra đáy hố thang được thực hiện theo các mục từ mục (a) đến (d) của phần 8.1.2.5 quy trình này.
- Phần độ sâu hố thang được đánh giá theo mục 4.6.2.5-TCVN 6396: 1998.
2.2.2.6. Thử không tải
Việc kiểm tra và thực hiện như mục 8.1.2.6 quy trình này.
2.2.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử 
2.2.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, xác định các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ bơm chính
Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/Đo vận tốc ca bin
Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị và đánh giá theo mục 10.7.2- TCVN 6396: 1998.
c/ Đo độ chính xác dừng tầng tại các tầng phục vụ
Đánh giá theo mục 8.7- TCVN 6396: 1998.
d/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1-TCVN 6905: 2001.
e/ Thử van ngắt
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.6-TCVN 6905: 2001.
g/ Thử van hãm
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6905: 2001.
h/ Thử trôi tầng
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.9-TCVN 6905: 2001.
i/ Thử thiết bị điện chống trôi tầng:
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.10-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.2. Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử thiết bị chèn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3-TCVN 6905: 2001.
b/ Thử thiết bị chặn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.3. Thử cứu hộ thang máy
- Mở van xả cho cabin đi xuống và cho dừng ở tầng gần nhất.
- Đánh giá theo các mục 10.8.1.1 đến 10.8.1.4- TCVN 6396: 1998.
2.2.3.4. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.12- TCVN 6905: 2001.
2.2.3.5. Thử áp suất
Phương pháp thử và đánh giá theo 4.2.8- TCVN 6905: 2001. 
3. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
3.1. Thang máy điện: Thực hiện các bước kiểm định từ 8.1.1  đến 8.1.3  của quy trình này, chu kỳ không quá 5 năm- theo phụ lục B, TCVN 6395: 2008.
3.2. Thang máy thủy lực: Thực hiện theo các bước kiểm định từ 8.2.1 đến 8.3.2.5 của quy trình này, chu kỳ kiểm định định kỳ không quá 5 năm theo phụ luc A, TCVN 6396- 1998 và 3 năm đối với những thang máy có những bộ phận, thiết bi liên quan đến an toàn mà được chế tạo snar xuất từ những nước không có thế mạnh trong lĩnh vực này.
3.3. Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 
 
Bạn đang xem:Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn - Máy nén khí trục vít Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn - Máy nén khí trục vít
9.3/10 -  23 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: xe nâng hàng, xe nâng hàng Toyota, xe nâng hàng Komatsu, xe nâng hàng TCM, ấm sắc thuốc bắc Bát Tràng, máy phun sương , máy chấm công , máy nén khí mitsuiseiki , máy đo độ sâu , phụ kiện máy thủy bình , máy đo độ sâu , máy nén khí , Thiết bị trợ giảng ,
 
 
 
Tư vấn máy nén khí : 0986 779 699 - Tư vấn phụ tùng, bảo dưỡng : 0903 411 491