Logo
 

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Nhà sản xuất, cung cấp máy nén khí trục vít: Mitsui seiki, Hitachi (Nhật Bản) , Gardner Denver (Mỹ), SCR (TQ)- Tư vấn lắp đặt hệ thống khí nén - Sửa chữa, cho thuê, đổi mới, bảo dưỡng, Cung cấp Phụ tùng Máy nén khí trục vít

Hotline: 0986 779 699 - Email: Nam@thanguy.com
Banner Sub 1
Google+ Máy nén khí Thăng Uy
Gardner Denver Hankison Sam Sung Hitachi Orion Mitsuiseiki SCR
 
Từ khóa tìm kiếm
 

DỰ ÁN THỰC HIỆN

Hệ thống máy nén khí - Công ty Dệt Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất giấy Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất Phốt chặn kín và Roon cao su Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất dây điện Hệ thống máy nén khí - Tôn Hoa Sen Hệ thống máy nén khí - Nhà máy sản xuất nước giải khát

DỊCH VỤ NỔI BẬT

Nếu bạn muốn chúng tôi tư vấn trực tiếp. Xin vui lòng phản hồi với chúng tôi qua

Email: Nam@thanguy.com
HOTLINE: 0986 779 699
 

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn  17/09/2012 - 04:32 

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?
 
(Vị trí tốt) làm cho máy bạn khỏe hơn; (Hút khí tốt) làm cho máy bạn bền hơn. Hệ thống van nhập tích bụi anh hưởng đến năng suất.
 
Vị trí tốt, độ bền cao 
 
1.Thông gió tốt, tránh ánh nắng mặt trời / mưa / độ ẩm, nhiệt độ <35 ° C
 
Máy nén khí Swan sử dụng vật liệu chịu được độ nhiệt cao, có thể hoạt động ở nhiệt độ cao, nhưng do dầu bôi trơn vì đặc tính hạn chế, nên sẽ biến chất mất đi tính bôi trơn làm cho máy móc hỏng hóc, vì vậy  tránh việc để máy phơi dưới ánh nắng mặt trời.
 
Phơi dưới nắng mặt trời hoặc không khí lưu thông không tốt, máy nén khí một phần của hệ thống điều khiển điện tử, nên tránh mưa, độ ẩm có thể gây thiệt hại các bộ phận.
 
Máy nén khí vận hành trong môi trường nhiệt độ dưới 35°C hiệu quả sẽ tốt hơn, nếu nhiệt độ môi trường trên 35°C, kiến nghị sử dụng dầu bôi trơn chịu nhiệt cao chuyên dùng của SWAN, dễ xảy ra phản ứng carbon hóa do nhiệt độ cao tạo thành 
       
2.Tránh có vật dễ cháy
 
Nén máy nén khí chạy nhiệt độ cao, nên cấm tuyệt đối các chất lỏng dễ cháy đặt gần máy nén khí để tránh nguy hiểm.
   
3.Mặt đất bằng phẳng
 
Để đảm bảo an toàn, máy nén khí sử dụng vật liệu tương đối dày, nên khá nặng, nhưng máy nén khí khi vận hành vẫn bị rung nhẹ cho nên vị trí đặt máy phải bằng phẳng để tránh nguy hiểm vì sự rung lắc của máy có thể gây nên.
        
Hút khí tốt, độ bền cao
 
1.Nên đặt máy cách tường tính từ lưới an toàn từ 30cm trở lên , lưới an toàn là phía máy tản nhiệt, nếu để quá gần tường thì hiệu quả tản nhiệt không cao, nên để cách tường 30cm trở lên
 
2.Tránh đặt các máy song song
 
Hút khí mát là một trong những cách để máy nén khí tản nhiệt, ví dụ đặt 3 máy A B C song song, máy A khi vận hành thải ra khí nóng, máy B hút vào, còn máy C thì hút khí thải ra của máy B, nhiệt độ 3 máy là  C>B>A trừ máy nén đầu tiên, các máy còn lại không được hít không khí mát mẻ, vị trí càng sau nhiệt độ càng cao.
                
3.Không có thể khí và bụi ăn mòn
 
Máy nén khí hút phải thể khí ăn mòn và bụi bẩn, có thể làm mất đặc tính bôi trơn của dầu hoặc tắt ngẽn van nhập, dẫn đến hiện tượng tràn dầu hoặc van nhập tich bụi bẩn.
 

Nguồn: Sưu tầm

Tin tức khác

Nhà sản xuất máy sấy khí thương hiệu Việt NamNhà sản xuất máy sấy khí thương hiệu Việt Nam  12/09/2014 - 10:22 

Nhà sản xuất máy nén khí trục vít TU Seiki thương hiệu ViệtNhà sản xuất máy nén khí trục vít TU Seiki thương hiệu Việt  03/09/2014 - 12:35 

Cung cấp máy nén khí trục vít Nhật BảnCung cấp máy nén khí trục vít Nhật Bản  29/08/2014 - 01:34 

Bạn cần biết 11 nguyên tắc sử dụng máy nén khíBạn cần biết 11 nguyên tắc sử dụng máy nén khí  19/08/2014 - 03:25 

Cách vận hành máy nén khí như thế nào?Cách vận hành máy nén khí như thế nào?  07/08/2014 - 11:54 

Hợp lý hóa áp suất máy nén khí bằng cách nào?Hợp lý hóa áp suất máy nén khí bằng cách nào?  05/08/2014 - 10:35 

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toànQuy trình lắp đặt máy nén khí an toàn  17/09/2012 - 04:32 

Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?  17/09/2012 - 04:25 

Ngành sửa chữa ô tô nên chọn mua máy nén khí như thế nào?Ngành sửa chữa ô tô nên chọn mua máy nén khí như thế nào?  17/09/2012 - 04:23 

Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?Chọn máy nén khí như thế nào cho tốt nhất ?  17/09/2012 - 04:21 

Vị trí đặt máy nén khíVị trí đặt máy nén khí  17/09/2012 - 12:42 

Bạn hãy bình chọn cho bài viết:

Số lần Vote: 23 lượt/ Số lượt xem: 1166

Bài viết tiêu điểm

Các lỗi phát sinh và cách khắc phục sự cố máy nén khí

Các lỗi phát sinh và cách khắc phục sự cố máy nén khí

Máy nén khí rất quan trọng đối với dây truyền sản xuất. Nắm bắt được các lỗi phát sinh và biết cách khắc phục chúng sẽ làm giảm tổn thất nhỏ nhất do sự cố máy nén khí mang lại

1. GIỚI THIỆU:

Những trục trặc của máy nén khí tùy thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. Ở đây rút ra những nhân tố chủ yếu về số liệu của máy khi vận hành. Hãy ghi lại những số liệu này, người vận hành có thể tìm thấy sự thay đổi hiệu suất của máy bắt nguồn từ sự nóng lên trong quá trình trao đổi khí.

Trước khi bảo dưỡng và thay thế một phần nào đó, cần phân tích những nhân tố có thể dẫn tới sự trục trặc, tìm được lý do. Không tháo hoặc di dời theo ý muốn như vậy sẽ tránh được những hư hỏng không đáng có.

2. SỬA CHỮA NHỮNG LỖI CÓ THỂ XẢY RA TRONG MÁY NÉN KHÍ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA ĐI KÈM:

Phân tích lỗi và cách sửa chữa

Lỗi
Nguyên nhân có thể xảy ra
Cách khắc phục
1. Khởi động bị lỗi (điốt phát quang thường bật sáng)
1. Cầu chì bị cháy
1. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
2. Pha sai hoặc thiếu pha
2. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
3. Dây cáp nối lỏng hoặc chỗ tiếp xúc nhỏ
3. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
4. Hiệu điện thế cung cấp quá thấy
4. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
5. Môtơ không hoạt động
5. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
6. Cơ cấu chính không hoạt động
6. Quay cơ cấu chính bằng tay, nếu nó không quay, liên lạc với công ty hoặc người bán hàng.
2. Nhiệt độ ra quá cao ̣̣̣̣̣̣trên 75o C
 
 
1. Dầu bôi trơn thiếu
1. Kiểm tra mức dầu trong bình chứa dầu khí
2. Nhiệt độ xung quanh quá cao
2. Cải thiện hệ thống thông gió và giảm nhiệt độ phòng
3. Máy làm mát bên sườn bị tắc
3. Làm sạch sườn máy làm mát
4. Lọc dầu bị tắc
4. Thay thế lọc dầu
5. Van điều khiển nhiệt độ không hoạt động
5. Kiểm tra dầu có được làm mát khi đi qua máy làm mát, nếu không sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ.
6. Loại dầu bôi trơn không đúng
6. Kiểm tra loại dầu và thay dầu 
Xem lại phần 5.1
7. Quạt làm mát không có tác dụng
7. Sửa chữa hoặc thay thế quạt làm mát và động cơ điện
8. Cảm biến nhiệt độ hỏng
8. Kiểm tra hoặc thay thế cảm biến nhiệt độ
3. Nhiệt độ ra thấp hơn thông số bình thường ( dưới hơn 75 o C)
1. Nhiệt độ xung quanh quá thấp
1. Giảm thích hợp độ nóng xung quanh máy làm mát
2. Van điều khiển nhiệt độ không làm việc
2. Sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ
3. Nhiệt kế không đúng
3. Kiểm tra và thay thế đồng hồ đo hoặc cảm biến nhiệt độ
4. Áp suất cung cấp thấp hơn áp suất khí ra
1. Mức tiêu hao của người dùng lớn hơn lượng khí cấp vào
1. a,Giảm bớt sự tiêu hao khí
  b,Kiểm tra xem khí có bị rò rỉ trên đường ống
2. Lọc khí bị tắc
2. Làm sạch hoặc thay thế lọc khí
3. Van nạp khí không thể mở hết
3. Kiểm tra hoạt động của van nạp khí
4. Đường áp suất sai chức năng hoặch thông số đặt quá cao
4. Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất nếu không nên đặt lại
5. Van áp suất nhỏ nhất không có tác dụng
5. Kiểm tra hoặc sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
6. Thiết bị tách dầu khí bị tắc
6. Kiểm tra và thay thế thiết bị tách dầu khí
5. Áp suất khí nạp cao hơn thông số đặt áp suất không tải
1. Áp suất đường vận chuyển hoạt động sai chức năng hoặc thông số đặt quá cao
1. Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất, nếu không nên khởi động và đặt lại thông số
2. Phần không tải không có tác dụng
2. Kiểm tra phần không tải hoạt động bình thường
3. Khí bị rò rỉ trên đường ống
3. Kiểm tra và làm sạch đường ống bị rò rỉ
6. Hệ thống áp suất quá cao (cao hơn áp suất trong bình )
1. Phần không tải bị vô hiệu
1. Kiểm tra xem phần không tải có hoạt động bình thường
2. Đường áp suất hoạt động sai
chức năng hoặc thông số đặt quá cao
2. Kiểm tra đường ống áp suất
3. Hệ thống khí có thể bị rò rỉ
3. Kiểm tra xem đường ống điều khiển có bị rò rỉ
4. Thiết bị tách dầu khí bị tắc
4. Thay thế thiết bị tách dầu – khí
5. Van áp suất nhỏ nhất không có hiệu lực
5.Kiểm tra /sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
7. Lượng dầu
vào khí nén có nhiệt độ quá cao, chu trình vận chuyển dầu ngắn
1. Dầu thừa, mức dầu trong bình chứa quá cao
1. Kiểm tra mức dầu, lấy ra phần dầu thừa.
2. Dầu trở lại đường lọc hoặc đường điều khiển chạy bên dưới bị tắc
2. Làm sạch các yếu tố và đường dầu điều khiển, thay thế nếu cần thiết
3. Vòng đệm của thiết bị tách d ầu bị hỏng
3. Kiểm tra thiết bị tách dầu – khí và thay thế no nếu bị hỏng    
4. Vòng đệm qúa cũ và bị hỏng
4. Thay vòng đệm
5. Bị rò rỉ trong hệ thống ống dầu
5. Kiểm tra đường ống và làm sạch điểm bị rò rỉ
6. Chất lượng dầu kém nhiều bọt
6. Thay thế dầu mới đúng yêu cầu
8. Dầu ra từ
lọc khí phí
trên và đóng
lại
1. không tải ho ặc tải ngắn trong
một thời gian
1.a, Sửa chữa van điều khiển lấy vào
  b, Kiểm tra thời gian đóng vào chậm của rơle và các đường điện khác
2. Van áp suất nhỏ nhất bị rò rỉ
2. Sửa chữa van áp suất nhỏ nhất và thay thế nó nếu cần thiết
3. Công tắc khí không đầy đủ
3. Kiểm tra van ngắt điện khí
9. Thường xuyên xảy ra sự tắt bật giữa tải và không tải
1. Đường ống bị rò rỉ
1. Kiểm tra chỗ có thể bị rò rỉ
2. Thông số áp suất đặt quá nhỏ
2. Đặt lại thông số mới
3. Khí tiêu hao không cân bằng
3.Tăng khả năng chứa cuả thùng và
thêm van áp suất nếu cần


 

 

 
Lưu ý khi lắp đặt hệ thống đường ống nén khí trong nhà máy

Lưu ý khi lắp đặt hệ thống đường ống nén khí trong nhà máy

Quy trình lắp đặt hệ thống đường ống nén khí trong nhà máy là một quy trình phức tạp, ở đây tôi nêu ra một số lưu ý khi lắp đặt hệ thống ống nén khí, độ giảm áp lực của khí nén.

- Thông thường áp lực của khí nén khi đi qua các bộ lọc và mấy sấy khí sẽ xảy ra hiện tượng giảm áp lực từ 0,05 -  0,1 MPa có nghĩa là nếu máy nén khí của bạn cho áp lực 0,7 MPa thì áp lực khí nén sau khi đi qua hệ thống sấy lọc và nén trong bình tank chỉ còn áp lực 0,6 - 0,65 MPa.
 
- Việc lắp hệ thống đường ống nén khí trong nhà máy cũng hết sức lưu ý, không được lắp đường ống khí nén là 1 đường thẳng từ đầu nhà xưởng đến cuối nhà xưởng như vậy áp lực của khí sẽ giảm rất nhanh, áp lực ở cuối đường ống khí sẽ rất rất yếu. Để tránh hiện tượng này, thông thường người ta chia đường ống khí làm 2 nhánh chạy vòng quanh nhà máy và đặt 1 bình tank ở cuối xưởng nhầm điều áp
 

 

Máy nén khí trục vít không dầu tốt nhất hiện nay

Ngày nay, trong các nhà máy thực phẩm, bia , dược phẩm, linh kiện điện tử công nghệ cao đều sử dụng hệ thống khí nén để phục vụ sản suất. Để đảm bảo vệ sinh ăn toàn thực phẩm, cũng như an toàn với con người. Hệ thống khí nén các nhà máy này đều sử dụng khí nén sạch hoàn toàn 100% không có dầu trong khí nén .Do đó các hệ thống khí nén này sử dụng máy nén khí trục vít không dầu

Thế máy nén khí trục vít không dầu là dòng máy nén khí như thế nào ?

- Máy nén khí trục vít không dầu là dòng máy nén khí cung cấp khí nén không có chứa hơi dầu trong khí nén cung cấp vào hệ thống

- Hiện nay có 2 đầu nén khí trong máy nén khí không dầu

+ Đầu nén khí sử dụng cặp trục vít: Để tạo ra khí không dầu, người ta không sử dụng bôi trơn giữa cặp trục vít là dầu

+ Đầu nén khí chữ Z: Đây là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay với việc sử dụng công nghệ bôi trơn bằng nước.

Để dễ hình dung các bạn xem video sau:

Công nghệ bôi trơn trục vít bằng nước này được ứng dụng trong máy nén khí không dầu Mitsui seiki. Đây là dòng máy nén khí được sử dụng rất rộng rãi trong các nhà máy dược phẩm, bia rượu, thực phẩm vì nó tuyệt đối an toàn, khí sạch 100% không dầu

Đây là nguyên lý hoạt động của máy nén khí không dầu Mitsui seiki

Để hiểu rõ hơn về sản phẩm máy nén khí không dầu Mitsui seiki. Xin vui lòng gọi cho chúng tôi để nhận được những thông tin hữu ích nhất

 

 
Cách sử dụng máy nén khí trục vít Mitsuiseiki và Hitachi hiệu quả

Cách sử dụng máy nén khí trục vít Mitsuiseiki và Hitachi hiệu quả

Bạn chỉ cần thực hiện các thủ thuật sau để máy nén khí của bạn cải thiện hiệu quả năng lượng , tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành trên hệ thống khí nén.
 
Duy trì hệ thống Máy nén khí thường xuyên:
 
Thường xuyên kiểm tra các rò rỉ trong đường ống tất cả, các khớp xương, cống, van, ống linh hoạt, phụ kiện, và các đơn vị bộ lọc và bôi trơn. Ví dụ, một lỗ 6.4mm có thể lãng phí 3.400 $ / năm vào hoạt động một hệ thống máy nén không khí ở 700kPa. Giáo dục nhân viên để tìm ra cho chất thải và rò rỉ, và báo cáo này ngay lập tức.
 
Cài đặt giờ tự động để tắt máy nén khí của bạn khi không sử dụng.
 
Áp suất không khí giảm đến mức tối thiểu cần thiết để thực hiện công việc.
 
Rút ngắn khoảng cách phân phối không khí hoặc nhìn vào máy nén khí di chuyển của bạn đến gần hơn nơi khí nén của bạn được sử dụng.
 
Kiểm tra tất cả các ổ đĩa vành đai căng thẳng thường xuyên trong các máy nén khí đai theo định hướng. Năng lượng tổn thất do căng thẳng không chính xác do căng thẳng quá mức về máy nén khí và vòng bi động cơ là phổ biến.
 
Chọn mua Máy nén khí phù hợp với nhu cầu:
 
Chọn kích thước máy nén khí chạy hiệu quả nhất khi nó được chạy ở ’đầy tải.
 
Đảm bảo rằng máy nén khí của bạn phù hợp nhu cầu của bạn, và không cài đặt một máy nén quá cỡ để đáp ứng nhu cầu dự kiến trong tương lai.
 
Mua một, thêm máy nén khí có kích thước thích hợp khi cần thiết sau này thường là kinh tế hơn và hiệu quả.
 
Xem xét các phụ kiện năng lượng hiệu quả để giảm thiểu tổn thất năng lượng trong các hệ thống khí nén như các bộ lọc hiệu quả cao và máy sấy, hoặc chọn một máy nén khí với kết quả đầu ra thay đổi. 
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Cung cấp phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsuiseiki

Cung cấp phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi, Mitsuiseiki bao gồm:tách dầu,lọc dầu,dầu bôi trơn chính hãng Hitachi, Mitsuiseiki
 
 Loại Tách dầu,lọc dầu,dầu bôi trơn,phụ tùng máy nén khí Hitachi,,Mitsuiseiki,
 Model  Máy nén khí Hitachi model OSP và DSP, 
Công suất  15Kw,22kw,37Kw,55Kw,75Kw đến 250Kw
 Lưu lượng khí nén  1 đến 15 m3/min
Áp suất làm việc  0.69 Mpa đến 1.3 Mpa
 Điện áp sử dụng  380V/3Ph/50Hz
 Chủng loại máy  Phụ tùng,sửa chữa,đại tu máy nén khí trục vít,piston Hitachi,Mitsuiseiki
 Lĩnh vực sử dụng  Bảo trì,đại tu,cung cấp phụ tùng,sửa chữa máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki
 Thời gian bảo hành  12 tháng
 Hãng sản xuất Hitachi,Mitsuiseiki
 
Phụ tùng máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki - Phu tung may nen khi Hitachi,Mitsuiseiki - Tách dầu máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki - Lọc dầu máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki - Dầu bôi trơn máy nén khí Hitachi,Mitsuiseiki - Dau boi tron may nen khi Hitachi,Mitsuiseiki - Phụ tùng máy nén khí - Phụ tùng máy nén khí trục vít - Phu tung may nen khi - Phu tung may nen khi truc vit - Bảo trì máy nén khí - Bảo dưỡng máy nén khí - Sửa chữa máy nén khí - Đại tu máy nén khí trục vít - Sửa chữa máy nén khí piston - Đại tu máy nén khí không dầu - Sua chua may nen khi - Dai tu may nen khi truc vit - May nen khi piston - May nen khi khong dau - Máy nén khí cao áp - Máy nén khí khai thác mỏ - Air compressor

 

 

 
Công nghệ mới cho sản xuất giày dép 2013

Công nghệ mới cho sản xuất giày dép 2013

Hãng Adidas vừa công bố công nghệ mới cho sản xuất giày. Điểm nổi bật của công nghệ này chính là khả năng hoàn trả năng lượng liên tục, với hiệu suất cực đại 84% mà chưa có chất liệu nào làm được.
 
Nguyên lý hoạt động của công nghệ mang tính cách mạng này là tích trữ lại những phần năng lượng nhỏ bị phân tán ở dưới lớp đệm và sau đó giải phóng chúng.
 
Các nghiên cứu về chất liệu đến từ cảm hứng sáng tạo ra một nguồn năng lượng vô tận, yếu tố hàng đầu duy trì sức bền cũng như nâng cao hiệu quả tập luyện, trong các hoạt động thể thao. Hiện tại, công nghệ mới đang được thử nghiệm trên dònggiàyEnergy BoostTM của Adidas với số lượng chỉ vài ngàn đôi.
 
Bên cạnh độ đàn hồi gây kinh ngạc, loại giầy này còn cókhả năng chịu nhiệtcao gấp 3 lần so với chất liệu thông thường, đảm bảo độ bền trong mọi điều kiện thời tiết, góp phần tối ưu hóa dòng đời của các sản phẩm ứng dụng công nghệ này. Adidas hi vọng sẽ có thể nhanh chóng đưa chất liệu độc đáo này ứng dụng rộng rãi vào các sản phẩm thể thao của họ.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Máy nén khí trục vít cho các nhà máy dệt, may

Trong các nhà máy dệt và máy hiện nay đều sử dụng hệ thống khí nén cung cấp cho các máy vận hành trong nhà máy. Nhu cầu sử dụng khí nén của các nhà máy này ngày càng lớn. Các nhà máy dệt sủ dụng lượng khí nén cao hơn nhiều so với các nhà máy may.

Máy nén khí trục vít sủ dụng cho các nhà máy may và dệt thường là dòng máy nén khí có dầu. Máy nén khí có dầu là dòng máy nén khí sử dụng dầu bôi trơn trong đầu nén

 Video trên giới thiệu quy trình vận hành của 1 hệ thống khí nén trong phòng khí nén.

Công nghệ máy nén khí trục vít ngày càng có những bước tiến mạnh mẽ. Hiện nay hãng Mitsui seiki đã cho ra đời sản phẩm máy nén khí Mitsui seiki với công nghệ đầu nén khí ưu việt hình chữ Z. Đây được đánh giá là một bước tiến lớn về mặt công nghệ khí nén

Hãng Mitsui seiki là hãng công nghệ hàng đầu của Nhật Bản. Sản phẩm thương hiệu lớn nhất của hãng là các sản phẩm máy công cụ CNC với độ chính xác đạt đến mức hoàn hảo. Sản phẩm máy nén khí trục vít Mitsui seiki được hãng phát triển từ năm 1930. Dòng máy nén khí công nghệ hình chữ Z là dòng sản phẩm thế hệ thứ 4. Đây là dòng máy nén khí được sử dụng rộng rãi tại các nhà máy Nhật hiện nay.

Máy nén khí Mitsui seiki cho lưu lượng và áp lực ổn định, hiệu suất máy tốt. Đặc biệt là tiết kiệm điện đây là điều mà bất kỳ nhà máy nào cũng rất quan tâm, khi mà yếu tố năng lượng đang là vấn đề nóng

Quá trình nén khí trong đầu nén máy nén khí Mitsui seiki

Để hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm máy nén khí tốt nhất hiện nay này. Quý Khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để có những thông tin bổ ích

 

 

 
Máy nén khí Nhật: 22 kW, 37 kW, 75 kW sẵn hàng, giao trong 10 ngày

Máy nén khí Nhật: 22 kW, 37 kW, 75 kW sẵn hàng, giao trong 10 ngày

Máy nén khí Nhật: 22 kW, 37 kW, 75 kW sẵn hàng, giao trong 10 ngày. Công nghệ đầu nén hình chữ Z cho lưu lượng và áp lực ổn định, độ ồn của máy thấp   

 

 
Kiểm định thang máy 2013

Kiểm định thang máy 2013

1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 6395-2008: Thang máy điện- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt .
- TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-1998: Thang máy thuỷ lực- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6905-2001: Thang máy thuỷ lực- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 7628-2007: Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng?
- TCVN 5867 : 1995: Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng yêu cầu an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa qui định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396: 1998.
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn. 
 
2.TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
2.1. Thang máy điện
Khi tiến hành kiểm định thang máy điện, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau:
8.1.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
a/ Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy
- Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
- Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp. Đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904:2001.
b/ Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
c/ Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
d/ Kiểm tra dầm treo giá đỡ các bộ phận, cụm máy.
2.1.2. Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải
8.1.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần xây dựng và các bộ phận máy
- Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.4.4-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, đánh giá theo mục 7.9 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008. 
- Kiểm tra khung- bệ máy.
- Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra cửa ra vào buồng máy : cánh cửa- khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra đường buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.2-TCVN 6395: 2008.
b/ Các cơ cấu truyền động, phanh điện và máy kéo
- Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.
- Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò so phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp và việc bảo vệ chúng, đánh giá theo mục 7.9.6.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.2 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 - TCVN 6395: 2008.
2.1.2.2. Kiểm tra ca bin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
Đối với cửa bản lề , đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395-2008.
- Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên và phía dưới không nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích sau cabin.
- Cabin phải chiếu sáng liên tục với cường độ tối thiểu 50 lux.
e/ Kiểm tra nguồn sáng dự phòng khi mất điện nguồn chiếu sáng chính.
g/ Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
h/ - Kiểm tra các nút gọi tầng.
8.1.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần tối thiểu bằng 1,0 + 0,035 v2(m).
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
c/ Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 -:- 5 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra lan can nóc cabin
- Chiều cao không nhỏ hơn 0,70 m.
- Khoảng cách từ phía ngoài tay vịn lan can đến bất kỳ bộ phận nào cũng không nhỏ hơn 0,10 m.
e/ Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
g/ Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng
- Kiểm tra việc cố định ray vào công trình.
- Kiểm tra khoảng cách giữa các kẹp ray (đối chiếu với hồ sơ lắp đặt).
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
h/ Kiểm tra giếng thang
- Phải đảm bảo không có các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang.
- Kiểm tra việc bao che giếng thang.
- Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra (về kích thước, kiểu khoá, tiếp điểm kiểm soát đóng mở cửa).
- Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
- Chiếu sáng giếng thang: kiểm tra về độ sáng (+50lux) và khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m.
- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.
8.1.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa.
Giá trị này không lớn hơn 6mm (thang cũ có thể đến 10mm).
b/ Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng 
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khoá cơ khí.
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của tiếp điểm điện.
c/ Kiểm tra các pa-nen cửa tầng
- Kiểm tra hiện thị các bảng báo tầng.
- Kiểm tra các nút gọi tầng.
2.1.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
a/ Kiểm tra môi trường đáy hố
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh đáy hố.
- Kiểm tra tình trạng thấm nước ngầm, chiếu sáng ở đáy hố.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm. 
- Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
- Đo độ sâu đáy hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo khoản b, mục 4.6.3.5- TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra giảm chấn
- Kiểm tra hành trình giảm chấn.
- Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng).
d/ Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc
- Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng.
- Trọng lượng đối trọng.
- Bảo vệ puli.
- Tiếp điểm điện khống chế hành trình đối trọng kéo cáp.
2.1.2.6. Thử không tải
Cho thang máy hoạt động, ca bin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Nếu không có hiện tượng bất thường nào thì đánh giá là đạt yêu cầu.
2.1.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
2.1.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ thang máy
- Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/ Đo vận tốc cabin
- Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị.
- Hoặc đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Đo độ chính xác dừng tại các tầng phục vụ, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008.
8.1.3.2.Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử phanh: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001.
b/ Thử bộ khống chế vượt tốc
- Phương pháp thử theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001.
c/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin - bộ cứu hộ bằng tay
- Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001.
- Đối với thang chở hàng trang bị thiết bị chống chùng cáp thì thử và đánh giá theo mục 10.6-TCVN 6395: 2008. 
d/ Thử kéo
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN:6904-2001.
2.1.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải
Kiểm tra sự hoạt động và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.
2.1.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng
Phương pháp thử theo mục 4.2.3.2.2-TCVN: 6904-2001.
2.1.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có), bộ cứu hộ bằng tay
Thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.
2.1.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904-2001.
2.1.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy
- Chế độ hoạt động của thang khi có sự cố : hoả hoạn, động đất.
- Chế độ chạy ưu tiên.
- Đánh giá so sánh với hồ sơ của nhà chế tạo.
2.2. Thang máy thuỷ lực
Khi kiểm định thang máy thuỷ lực, cơ quan kiểm định phải tiến hành những công việc sau:
2.2.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài được tiến hành theo các mục từ a ¸ c của phần 8.1.1 quy trình này.
2.2.2. Kiểm tra kỹ thuật- Thử không tải
8.2.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy
Việc kiểm tra được tiến hành theo các bước của mục a phần 8.1.2.1 quy trình này và đánh giá theo các mục 5.2; 5.3.2.1; 5.3.3.1; 5.4.3- TCVN 6396 : 1998.
b/ Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực
- Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động,đánh giá theo mục 10.1-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 10.3.2-TCVN 6396: 1998.
c/ Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí bảng điện- công tắc chính, đánh giá theo mục 11.4.2-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc bố trí các đường dây dẫn điện, đánh giá theo các mục từ 11.5.2 đến 11.5.4 -TCVN 6396: 1998.
8.2.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo mục 7.5.4-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6396: 1998.
- Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ khoản (c) đến khoản (g) của mục 8.1.2.2. quy trình này.
8.2.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của sàn và đánh giá theo mục 4.6.1.1-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pittông với cabin.
Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ mục (b) đến mục (h) của phần 8.1.2.3 quy trình này.
2.2.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
Việc kiểm tra các cửa tầng và đánh giá thực hiện theo các mục từ (a) đến (c) của phần 8.1.2.4. quy trình này.
2.2.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
- Việc kiểm tra đáy hố thang được thực hiện theo các mục từ mục (a) đến (d) của phần 8.1.2.5 quy trình này.
- Phần độ sâu hố thang được đánh giá theo mục 4.6.2.5-TCVN 6396: 1998.
2.2.2.6. Thử không tải
Việc kiểm tra và thực hiện như mục 8.1.2.6 quy trình này.
2.2.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử 
2.2.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, xác định các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ bơm chính
Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/Đo vận tốc ca bin
Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị và đánh giá theo mục 10.7.2- TCVN 6396: 1998.
c/ Đo độ chính xác dừng tầng tại các tầng phục vụ
Đánh giá theo mục 8.7- TCVN 6396: 1998.
d/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1-TCVN 6905: 2001.
e/ Thử van ngắt
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.6-TCVN 6905: 2001.
g/ Thử van hãm
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6905: 2001.
h/ Thử trôi tầng
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.9-TCVN 6905: 2001.
i/ Thử thiết bị điện chống trôi tầng:
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.10-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.2. Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử thiết bị chèn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3-TCVN 6905: 2001.
b/ Thử thiết bị chặn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6905: 2001.
2.2.3.3. Thử cứu hộ thang máy
- Mở van xả cho cabin đi xuống và cho dừng ở tầng gần nhất.
- Đánh giá theo các mục 10.8.1.1 đến 10.8.1.4- TCVN 6396: 1998.
2.2.3.4. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.12- TCVN 6905: 2001.
2.2.3.5. Thử áp suất
Phương pháp thử và đánh giá theo 4.2.8- TCVN 6905: 2001. 
3. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
3.1. Thang máy điện: Thực hiện các bước kiểm định từ 8.1.1  đến 8.1.3  của quy trình này, chu kỳ không quá 5 năm- theo phụ lục B, TCVN 6395: 2008.
3.2. Thang máy thủy lực: Thực hiện theo các bước kiểm định từ 8.2.1 đến 8.3.2.5 của quy trình này, chu kỳ kiểm định định kỳ không quá 5 năm theo phụ luc A, TCVN 6396- 1998 và 3 năm đối với những thang máy có những bộ phận, thiết bi liên quan đến an toàn mà được chế tạo snar xuất từ những nước không có thế mạnh trong lĩnh vực này.
3.3. Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Các loại máy nén khí trục vít Nhật Bản

Các loại máy nén khí trục vít Nhật Bản 2014: máy nén khí Mitsui seiki, Hitachi, Kobelco , tiêu chí chất lượng, hiệu suất , công nghệ đầu nén khí    

- Công nghệ đầu nén khí Mitsui seiki

- Máy nén khí Mitsui seiki sử dụng công nghệ đầu nén trục vít hình chữ Z, đây là công nghệ đầu nén khí hiện đại hiện nay.

- Ưu điểm của công nghệ đầu nén trục vít chữ Z

+ Lưu lượng khí và áp lực ổn định

+ Bảo trì , bảo dưỡng đầu nén đơn giản

+ Đối với dòng máy nén khí không dầu : Đầu nén khí trục vít Mitsui seiki sử dụng công nghệ bôi trơn bằng nước. Đây là công nghệ bôi trơn hiện đại, đảm bảo khí ra hoàn toàn sạch dầu 100%

 

- Công nghệ đầu nén khí Hitachi và Kobelco

- Công nghệ đầu nén này sử dụng cặp trục vít để tạo khí nén

 
 

 

 

 
 
Bạn đang xem:Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn - Máy nén khí trục vít Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn - Máy nén khí trục vít
9.3/10 -  23 bình chọn

CÔNG TY TNHH TM THĂNG UY (HN)

Hotline: 0986 779 699
Email: nam@thanguy.com - thanguyhn@gmail.com

Địa chỉ:   Tầng 2, Tòa nhà Thăng Long, 98A Đường Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Copyright © 2012. Thiết kế bởi maynenkhitrucvit.info

Máy nén khí Hitachi
Máy nén khí Piston Hitachi có dầu
LiveZilla Live Help
 
Text Link: Bóng đèn led âm trần giá rẻ, Bán két sắt ngân hàng chính hãng máy phun sương , máy chấm công , máy nén khí mitsuiseiki , co so may ao gio , máy nén khí , Thiết bị trợ giảng ,
 
 
 
Tư vấn máy nén khí : 0986 779 699 - Tư vấn phụ tùng, bảo dưỡng : 0984 680 807