Phân loại máy nén khí Hitachi

Máy nén khí Hitachi bao gồm có 2 loại chủ yếu dựa trên nguyên lý hoạt động của chúng bao gồm: Máy nén khí trục vít và Máy nén khí Piston. Trong chuyên mục này tôi xin giới thiệu sâu về máy nén khí trục vít Hitachi như sau.

Máy nén khí trục vít Hiachi sẽ bao gồm 2 loại dựa vào nguyên lý làm việc của đầu nén khí ( đầu nén trục vít ): Máy nén khí trục vít không dầu ( máy nén khí khô – Oil Free Compressor ) và máy nén khí trục vít có dầu ( Oil Flooded Compressor )

1. MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT CÓ DẦU HITACHI

Máy nén khí trục vít có dầu được đặt tên như vậy bởi đầu nén khí ( cặp trục vít ) được ngâm hoàn toàn trong dầu máy nén khí nhằm tác dụng dầu máy nén khí sẽ làm mát và bôi trơn máy nén khí đồng thời nó có một nhiệm vụ quan trọng không kém đó là làm kín các khe hở giữa cặp trục vít để nén khí tới một áp lực thiết kế với số vòng quay nhất định.

Máy nén khí trục vít có dầu Hitachi hiện đang tồn tại trên thị trường Việt Nam gồm 2 model cũ và mới (lấy ví dụ về máy nén khí Hitachi 37kw để minh họa ) như sau:
– Model máy nén khí cũ gồm: OSP-37S5A(R), OSP-37M5A(R), OSP-37V5A(R) trong đó
O ký hiệu của Oil Flooded ( loại có dầu hay còn gọi ngập dầu )

S ký hiệu của Screw Type ( loại trục vít )

P ký hiệu của Package Type ( loại đóng hộp – có vỏ máy )

37 là ký hiệu của 37kw

S: ký hiệu của S type: điều khiển công suất máy nén khí theo chế độ có tải và không tải. Có nghĩa khi máy nén khí chạy đủ tải ( khí nén đã đủ cung cấp cho việc sản xuất ) thì máy nén khí sẽ chuyển sang chế độ chạy không tải. Ở chế độ không tải lượng điện năng tiêu thụ sẽ chiếm từ 40% – 70% công suất điện. Việc chọn dòng máy nén khí Hitachi loại S phù hợp với đơn vị sản xuất cần lượng khí nén biến thiên liên tục.

M: ký hiệu của M type: điều khiển công suất máy nén khí theo chế độ có tải và dừng máy. Có nghĩa khi máy nén khí chạy đủ tải ( khí nén đã đủ cung cấp cho việc sản xuất ) thì máy nén khí sẽ chuyển sang chế độ dừng máy để tiết kiệm điện năng. Việc chọn loại máy nén khí Hitachi này sẽ phù hợp với những đơn vị sản xuất dùng lượng khí nén ít, không liên tục. Giá máy nén khí loại M thường đắt hơn khoảng 10% so với máy nén khí loại I

V: ký hiệu của V type: đây là máy nén khí điều khiển bằng biến tần tức là tốc độ đầu nén khí sẽ quay nhanh hay chậm tùy thuộc vào biến thiên về lượng khí nén cần tiêu thụ. Với loại máy nén khí điều khiển bằng biến tần sẽ rất tiết kiệm điện năng cho người sử dụng khi có sự biến thiên lớn về lượng khí sử dụng. Giá máy nén khí Hitachi loại V thường đắt hơn khoảng 35 – 40% so với máy nén khí loại S.

5: ký hiệu Frequency ( tần số 50 Hz phù hợp với tần số điện áp tại Việt Nam )

A: ký hiệu của Air Cooled Type ( loại làm mát máy nén khí bằng quạt gió cưỡng bức ). Nếu máy nén khí được làm mát bằng nước thì ký hiệu bằng W ( water cooled type)

R: ký hiệu của With a build-in Air Dryer ( loại máy nén khí có máy sấy khí đi kèm ). Nếu không thấy ký hiệu R thì có nghĩa máy nén khí không có máy sấy khí đi kèm, ta cần mua máy sấy khí bên ngoài để lắp cùng máy nén khí. Vậy khi nào thì mua máy sấy khí đi kèm và khi nào mua máy sấy khí rời tôi sẽ phân tích trong thời gian tới.

I: ký hiệu Type I ( dòng máy nén khí trục vít Hitachi sản xuất từ năm 2000 )

Đối với máy nén khí trục vít có dầu Hitachi model cũ kể trên thì Hitachi đã không còn sản xuất từ năm 2012. Do vậy nếu có đơn vị nào hiện vẫn còn bán máy nén khí Hitachi kể trên thì do họ vẫn còn máy nén khí ở trong kho. Do vậy khách hàng cần phải để ý tới năm sản xuất cũng như CO/CQ để biết được năm sản xuất đã lâu chưa !

– Model máy nén khí mới gồm: OSP-37S5A(R)N, OSP-37M5A(R)N, OSP-37V5A(R)N trong đó

Các ký hiệu đa số là giống nhau chỉ thay ký hiệu I bằng ký hiệu N ( Next Series – Loại máy nén khí đời tiếp theo )

Với dòng máy nén khí trục vít Hitachi loại mới này hiện nay chủ yếu được sản xuất tại Trung Quốc. Trừ trường hợp đặc biệt khách hàng muốn máy nén khí Hitachi có CO/CQ được sản xuất và lắp ráp tại Nhật ( Made in Japan ) thì phải đặt hàng riêng và giá máy nén khí cũng cao hơn từ 20 -30% so với máy nén khí Hitachi sản xuất tại Trung Quốc. Giá cao như vây có nhiều nguyên nhân trong đó có thể kể đến: Tiêu chuẩn xuất khẩu máy nén khí từ thị trường Nhật Bản sẽ có đòi hỏi khắt khe hơn, cao hơn ( chất liệu, thiết bị trong máy nén khí tốt hơn, quy trình kiểm tra chất lượng khi xuất xưởng tốt hơn ), chi phí lao động cao hơn, chi phí vận chuyển đắt hơn………

2. MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT KHÔNG DẦU HITACHI
Máy nén khí trục vít không dầu hay còn gọi là máy nén khí khô vì bởi đầu nén khí ( cặp trục vít ) hoàn toàn khô ( không được ngâm hoàn toàn trong dầu như máy nén khí trục vít có dầu. Do vậy nhiệt độ đầu nén máy nén khí không dầu thường cao hơn gấp 3 lần so với máy nén khí có dầu ( khoảng hơn 300 độ C ) do không được làm mát bằng dầu, tốc độ vòng quay của động cơ điện hay của cặp trục vít cũng cao hơn gấp 4 lần ( khoảng 18.000 vòng/phút ) do cặp trục vít không không có dầu để bịt kín khe hở giữa cặp trục vít nên tốc độ quay cần phải gấp 4 lần mới có thể đạt được áp lực như máy nén khí có dầu. Mặt khác do đầu nén trục vít khô nên khe hợp giữa cặp trục vít này cực kỳ nhỏ do vậy khi đến chế độ đại tu máy nén khí thì cần phải mua mới hoàn toàn đầu nén mà không thể thay thế vòng bi đầu nén như loại máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước ( hay còn gọi máy nén khí không dầu ướt ). Vậy tại sao máy nén khí không dầu theo nguyên lý cặp trục vít này không thể bôi trơn bằng nước tôi sẽ phân tích trong bài tới với tiêu đề: Ưu và nhược điểm của máy nén khí không dầu không so với máy nén khí không dầu ướt trong thời gian tới.

Máy nén khí trục vít có dầu Hitachi hiện đang tồn tại trên thị trường Việt Nam gồm 2 model cũ và mới (ví dụ về máy nén khí Hitachi 37kw để minh họa ) như sau:
D ký hiệu của Dry ( loại máy nén khí khô )

S ký hiệu của Screw Type ( loại trục vít )

P ký hiệu của Package Type ( loại đóng hộp – có vỏ máy )

37 là ký hiệu của 37kw

A ký hiệu của Air Cooled Type ( loại làm mát máy nén khí bằng quạt gió cưỡng bức ). Nếu máy nén khí được làm mát bằng nước thì ký hiệu bằng W ( water cooled type)

T ký hiệu Two ( loại 2 cấp nén – 2 đầu nén trục vít ) nếu không có chữ T thì là loại 1 cấp nén. Loai 1 cấp nén dùng cho máy nén khí loại nhỏ từ 15kw – 55kw và áp lực tối đa đạt 7 bar. Còn khí cần lưu lượng lơn hơn hoặc áp lực lớn hơn ( tối đa 10 bar đối với máy Hitachi ) thì cần phải 2 đầu nén trục vít mới đạt được.

V ký hiệu của V type: đây là máy nén khí điều khiển bằng biến tần tức là tốc độ đầu nén khí sẽ quay nhanh hay chậm tùy thuộc vào biến thiên về lượng khí nén cần tiêu thụ. Với loại máy nén khí điều khiển bằng biến tần sẽ rất tiết kiệm điện năng cho người sử dụng khi có sự biến thiên lớn về lượng khí sử dụng. Giá máy nén khí Hitachi loại V thường đắt hơn khoảng 35 – 40% so với máy nén khí loại S.

5 ký hiệu Frequency ( tần số 50 Hz phù hợp với tần số điện áp tại Việt Nam )

R ký hiệu của With a build-in Air Dryer ( loại máy nén khí có máy sấy khí đi kèm ). Nếu không thấy ký hiệu R thì có nghĩa máy nén khí không có máy sấy khí đi kèm, ta cần mua máy sấy khí bên ngoài để lắp cùng máy nén khí. Vậy khi nào thì mua máy sấy khí đi kèm và khi nào mua máy sấy khí rời tôi sẽ phân tích trong thời gian tới.

II ký hiệu Type II ( dòng máy nén khí trục vít không dầu Hitachi đời thứ 2, còn đời 1 là loại máy nén khí cũ được sản xuất cách đây khoảng 10 năm)

– Model máy nén khí không dầu mới gồm: DSP-100A(R)5MN, DSP-37VA(R)5MN trong đó

Các ký hiệu đa số là giống nhau chỉ thêm ký hiệu N ( Next Series – Loại máy nén khí đời tiếp theo ). Còn ký hiệu M – Main Voltage ( điện áp chính , điện áp thường dùng 400 V ) nếu ký hiệu M được thay bằng ký hiệu L ( Low Voltage – điện áp thấp 200 V ) là điện áp dùng tại Nhật Bản.